100+ câu Trắc nghiệm Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạch có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
Phương pháp CĐHA tốt nhất hiện nay trong chẩn đoán phình động mạch chủ là:
Siêu âm đen-trắng.
Siêu âm Doppler màu.
Chụp mạch máu
Chụp cắt lớp vi tính nhiều lát cắt
Chụp cộng hưởng từ
Chọn đáp án D
Ba hội chứng kinh điển của rối loạn tưới máu phổi gặp trong bệnh tim là:
Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng cung lượng
Tăng tưới máu, giảm tưới máu, tăng sức cản
Tăng áp động mạch phổi tiền mao mạch, hậu mao mạch, tăng sức cản
Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, rối loạn phân bố tưới máu
Tăng độ cản quang, giảm độ cản quang, ứ trệ tuần hoàn
Chọn đáp án B
Tăng lưu lượng máu qua phổi có thể thấy:
Phổi mờ, rốn phổi giãn, phân bố tưới máu bình thường
Tăng khẩu kính các nhánh động mạch phổi, rốn phổi giãn, phân bố lại tưới máu
Phổi sáng, rốn phổi giãn, phân bố lại tưới máu
Ứ trệ ở đáy phổi
Động mạch phổi giãn và nhĩ trái to
Chọn đáp án B
Giảm lưu lượng máu qua phổi có thể thấy:
Rốn phổi nhỏ, mạch phổi thưa, phổi sáng
Phổi bình thường, mạch phổi thưa
Phân bố lại tưới máu
Phổi có những đám sáng bất thường
Phổi quá sáng, giãn phế nang.
Chọn đáp án A
Tăng lưu lượng máu qua phổi thường gặp trong các trường hợp sau:
Hở động mạch chủ, hở van hai lá
Các bệnh tim có shunt trái-phải như còn ống động mạch, thông liên nhĩ, thông liên thất
Hở động mạch phổi, tứ chứng Fallot
Bệnh phổi nhiễm trùng, khối u tân sinh ở phổi
Truyền dịch
Chọn đáp án B
Giảm lưu lượng máu qua phổi thường gặp trong trường hợp sau:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Hẹp động mạch chủ
Hở van động mạch phổi
Hẹp động mạch phổi
Chọn đáp án E
Tăng áp lực tiền mao mạch phổi là:
Tăng áp động mạch phổi do bệnh phổi mạn tính
Tăng áp động mạch phổi do hở van động mạch phổi
Tăng áp động mạch phổi do hẹp van hai lá
Tăng áp động mạch phổi do shunt trái-phải
Tăng áp động mạch phổi do u chèn
Chọn đáp án A
Tim hình “đầu voi” thường gợi ý giai đoạn muộn của bệnh:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Hẹp động mạch phổi
Còn ống động mạch
Hẹp van hai lá
Chọn đáp án D
Bờ trái có hình 4 cung có nghĩa là;
Nút động mạch chủ nổi rõ
Thân động mạch phổi nổi rõ
Rốn phổi giãn lớn
Mỏm tim nâng cao
Xuất hiện cung của tiểu nhĩ trái hoặc nhĩ trái và cung động mạch phổi nổi rõ
Chọn đáp án E
Trong bệnh hẹp van hai lá buồng tim nào bị ảnh hưởng trước tiên
Nhĩ phải
Thất phải
Nhĩ trái
Thất trái
Tất cả các buồng tim
Chọn đáp án C
Hiện nay các kỹ thuật hình ảnh học tiến bộ như siêu âm Doppler màu, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, chụp mạch giữ vai trò chủ đạo trong khảo sát tim mạch. Phim X quang tim-phổi không còn cần thiết nữa để đánh giá một bệnh tim nào đó.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Các bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải khi đã có biểu hiện bất thường trên phim
tim-phổi thì thường đã ở giai đoạn muộn của bệnh.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Có thể dựa vào một vài hình ảnh bóng tim bất thường “có tính chất đặc hiệu” trên một phim tim-phổi để xác định chẩn đoán một bệnh tim nào đó.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Bóng tim “hình hia” có nghĩa là tứ chứng Fallot.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Bóng tim “hình đầu voi” luôn luôn gặp trong còn ống động mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Với sự có mặt của siêu âm, cắt lớp vi tính...thì phim tim-phổi tư thế nghiêng (với thực quản cản quang) và các tư thế chếch hầu như không còn được chỉ định nữa để đánh giá các buồng tim và mạch máu lớn, trong khi tư thế thẳng vẫn cần thiết.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Trong trường hợp bóng tim to toàn bộ trên phim X quang, chỉ cần dựa vào biểu hiện rối loạn tưới máu phổi kèm theo hay không cũng đủ để phân biệt giữa suy tim và tràn dịch màng ngoài tim.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Có thể phân biệt được giữa hẹp đơn thuần,hoặc hở đơn thuần, hoặc hẹp hở phối hợp, của van hai lá đơn thuần, hoặc của van động mạch chủ đơn thuần, hoặc của cả hai van phối hợp, bằng cách phân tích một cách tỉ mỉ các biểu hiện gián tiếp trên phim X quang tim-phổi.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Siêu âm tim là rất nhạy và rất đặc hiệu đối với tràn dịch màng ngoài tim, không thể nào nhầm lẫn đượC.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Phình động mạch chủ ngực khó phân biệt với khối u trung thất trên phim X quang, khi nghi ngờ cần phải chỉ định chụp cắt lớp vi tính, hoặc chụp cộng hưởng từ hoặc chụp mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Hiện nay, siêu âm tim và đặc biệt siêu âm tim gắng sức, kết hợp với điện tim, là phương pháp hữu hiệu và tiện lợi nhất để tầm soát (screening) bệnh mạch vành.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Sự phát triển của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính nhiều lát cắt (multislice) hiện nay đã giảm bớt chỉ định nhưng không thay thế được chụp động mạch vành.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Siêu âm qua thực quản giúp nghiên cứu tốt và được chỉ định rộng rãi trong tất cả các trường hợp có phình động mạch chủ ngực đoạn xuống.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Trong khảo sát phình động mạch, cộng hưởng từ không đánh giá được vôi hoá thành mạch.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Trong khảo sát phình động mạch, chụp mạch máu khó phát hiện huyết khối bám hoặc trong thành mạch, xơ hoá quanh túi phình và có thể âm tính giả hoặc dương tính giả khi có bóc tách.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Cắt lớp vi tính đặc biệt thế hệ nhiều lát cắt có thể khắc phục được một số hạn chế của cộng hưởng từ và của chụp mạch máu nên hiện nay là kỹ thuật ưu việt nhất trong khảo sát phình động mạch chủ.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Các phình mạch thường có huyết khối bám thành làm cho thăm khám chụp mạch đôi khi nhầm lẫn.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Các giả phình mạch là nguyên phát hoặc thứ phát.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Phình mạch bóc tách thực sự là sự bóc tách của thành túi phình thường do xơ vữA.
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Trong khảo sát phình động mạch chủ ngực, siêu âm có thể khảo sát tốt vùng xoang Valsalva - gốc, đoạn lên và quai động mạch chủ. Siêu âm qua thực quản giúp nghiên cứu tốt đoạn xuống, tuy nhiên không phải là không có tai biến.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A



