100 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, Kim loại kiềm thổ, Nhôm cơ bản (P2)
20 câu hỏi
Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 cho đến dư, sau đó lại đun nóng dung dịch sản phẩm thu được. Vậy hiện tượng quan sát được là:
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tăng dần đến cực đại.
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần, khi đun nón dung dịch thì kết tủa lại xuất hiện.
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dung dịch có màu xanh, khi đun nóng dung dịch thì kết tủa lại xuất hiện và có khí bay ra.
Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dung dịch trở nên trong suốt, khi đun nóng dung dịch thì kết tủa lại xuất hiện và có khí bay ra.
Đáp án D
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓+ H2O
CO2 + H2O + CaCO3↓ → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2↑ + H2O
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dùng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Đáp án D
Người ta dùng Al để khử ion kim loại trong các oxit của kim loại trung bình.
Phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt nhôm.
Vậy Al tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không thuộc phản ứng nhiệt nhôm.
Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
Na, K, Mg.
Be, Mg, Ca.
Li, Na, Ca.
Li, Na, K.
Đáp án D
Kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) có kiểu tinh thể lập phương tâm khối
Kim loại kiềm thổ: Be, Mg (lục phương); Ca, Sr (lập phương tâm diện); Ba (lập phương tâm khối)
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
CaO + CO2 CaCO3
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaCl2 + MgCO3 → CaCO3 + MgCl2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Chọn đáp án C
Phản ứng không xảy ra là:
CaCl2 + MgCO3 → CaCO3 + MgCl2
Vì MgCO3 là chất kết tủa → Không có khả năng trao đổi ion với dung dịch CaCl2
Phản ứng điều chế NaOH trong công nghiệp là:
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaCl + 2H2O →2NaOH + Cl2 + H2
Na2O + H2O → 2NaOH
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4
Đáp án B
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây không xảy ra?
Mg(OH)2 → MgO + H2O
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
K2CO3 → K2O + CO2
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
Đáp án C
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng quan sát được là:
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hết dung dịch trong suốt trở lại.
Có kết tủa trắng, kết tủa không tan,
Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan một phần.
Đáp án B
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2+ CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3- ,
Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:
Cho vào 2 cốc dung dịch NaOH dư
Đun sôi một hồi lâu 2 cốc
Cho vào 2 cốc một lượng dư dung dịch Na2CO3
Cho vào 2 cốc dung dịch NaHSO4
Đáp án C
Cả hai cốc đề xảy ra phản ứng làm giảm nồng độ của cation Mg2+ và Ca2+
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Cho viên Na vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát được là:
Bọt khí.
Bọt khí và kết tủa màu xanh.
Kết tủa màu đỏ.
Bọt khí và kết tủa màu đỏ.
Đáp án B
PT: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Đáp án C
2NaCl + 2H2O
H2 + Cl2 + 2NaOH
Cho dần dần đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2, hiện tượng quan sát được là:
Có kết tủa trắng keo xuất hiện, kết tủa không tan.
Không có hiện tượng.
Có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan một phần.
Có kết tủa trắng keo xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết.
Đáp án D
PT: HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
Al(OH)3 + 3HCl (dư) → AlCl3 + 3H2O.
Chỉ ra phát biểu sai.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Năng lượng ion hóa thứ nhất giảm dần từ Be đến Ba.
Ở nhiệt độ thường Be không phản ứng với nước còn Mg thì phản ứng chậm.
Các kim loại kiềm thổ đều nhẹ hơn nhôm.
Đáp án D
Ba nặng hơn Al vì có D = 3,5g/cm3 > DAl = 2,7g/cm3.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là:
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Chỉ có kết tủa keo trắng.
Có kết tủa keo trắng và khí bay lên.
Không có kết tủa, có khí bay lên.
Đáp án A
- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện.
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suất.
NaOH +Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
Phản ứng vừa tạo kết tủa vừa có khi bay ra là:
FeSO4+HNO3
KOH+Ca(HCO3)2
MgS+H2O
BaO+NaHSO4
Đáp án C
A. 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO ↑ + 2H2O
B. 2KOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
C. MgS + 2H2O → Mg(OH)2 ↓ + H2S↑
D. BaO + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + H2O
Cho các chất:NaHCO3, Al(OH)3, MgO, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
4
5
3
6
Đáp án B
Các chất: NaHCO3, Al(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
HF + NaOH → NaF + H2O
Cl2 + 2NaOH → NaClO + NaCl + H2O
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:
(1) H2(k) + CuO(r) ;
(2) C (r) + KClO3;
(3) Fe (r) + O2 (r)
(4) Mg(r) + SO2(k);
(5) Cl2 (k) + O2(k);
(6) K2O ( r ) + CO2(k)
Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:
4
2
3
5
Đáp án D
(1) H2 + CuO → H2O + Cu
(2) 3C + 2KClO3 → 3CO2 + 2KCl
(3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
(4) 2Mg + SO2 → 2MgO + S
(6) K2O + CO2 → K2CO3
Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động là:
CaCO3→ CaO + CO2↑
Ca(OH)2 + 2CO2→ Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2→ CaCO3 + CO2↑+ H2O
CaCO3 + H2O + CO2→ Ca(HCO3)2
Đáp án C
Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:
(1) H2(k) + CuO(r) ;
(2) C (r) + KClO3;
(3) Fe (r) + O2 (r)
(4) Mg ( r ) + SO2(k) ;
(5) Cl2 (k) + O2(k);
(6) K2O ( r ) + CO2(k)
Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:
4
2
3
5
Đáp án D
(1) H2 + CuO → H2O + Cu
(2) 3C + 2KClO3 → 3CO2 + 2KCl
(3) 3Fe + 2O2 → Fe3O4
(4) 2Mg + SO2 → 2MgO + S
(6) K2O + CO2 → K2CO3
Trong các phát biểu sau:
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
Các phát biểu đúng là
(2), (5)
(2),(3), (4)
(2),(4)
(1),(2),(3),(4),(5)
Đáp án A
(1) Theo chiều tăng điện tích hạt nhân, các kim loại kiểm thổ ( từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm từ Be → Mg; tang từ Mg → Ca; giảm từ Ca →Ba
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lục phương
(4) Be không tác dụng với H2O dù ở nhiệt độ cao
(5) Kim loại Mg tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao
Mg + H2O → MgO + H2
Chất nào sau đây làm mềm nước vĩnh cửu (chứa CaCl2, MgSO4)?
Ca(OH)2
Na2CO3
NaOH
H2SO4
Đáp án B
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓
Mg2+ + CO32- → MgCO3↓








