10 câu Trắc nghiệm Vật lí 10 Chân Trời Sáng Bài 11: Tạo Một số lực trong thực tiễn có đáp án
10 câu hỏi
Chọn đáp án đúng
Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
Biểu thức của trọng lực là P→=m.g→
Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái Đất, độ lớn P = mg.
Cả A, B và C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
- Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
- Biểu thức của trọng lực là P→=m.g→
- Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm của vật, hướng vào tâm Trái Đất, độ lớn P = mg
Chọn đáp án đúng. Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là
điểm đặt trên vật ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
độ lớn lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng chuyển động
Cả A, B và C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là:
- Điểm đặt trên vật ngay tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt.
- Phương tiếp tuyến và ngược chiều với xu hướng chuyển động tương đối của hai bề mặt tiếp xúc.
- Độ lớn lực ma sát nghỉ bằng độ lớn của lực tác dụng gây ra xu hướng chuyển động.
Chọn đáp án đúng. Độ lớn của lực ma sát trượt
không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai bề mặt tiếp xúc.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc F=μ.N.
Cả A, B và C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Độ lớn của lực ma sát trượt:
- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ chuyển động của vật.
- Phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai bề mặt tiếp xúc.
- Tỉ lệ với độ lớn của áp lực giữa hai bề mặt tiếp xúc F=μ.N.
Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa 2 mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
Tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C.
C - đúng vì hệ số ma sát trượt chỉ phụ thuộc và vật liệu và tình trạng của hai bề mặt tiếp xúc.
Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10 m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10 m/s2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
20 m.
50 m.
100 m.
500 m.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B.
- Vì vật trượt trên mặt phẳng ngang thì vật chịu tác dụng của các lực P→,N→,F→mst. Trong đó P=N=m.g
- Gia tốc của vật là: a=−Fmsm=−μ.Nm=−μ.m.gm=−μg=−0,1.10=−1m/s2
- Quãng đường mà vật đi được là: ν2−ν02=2.a.d⇒02−102=2.(−1).d⇒d=50m
Biểu thức lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật khi được đặt ở trong chất lỏng.
FA=ρ.g.V
FA=ρ.g
FA=g.V
ρ=mV
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A.
Biểu thức lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật khi được đặt ở trong chất lỏng là: FA=ρ.g.V
Trong đó:
là khối lượng riêng của chất lỏng
g là gia tốc trọng trường
V là phần thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Chọn đáp án sai. Nêu một số ứng dụng của lực ma sát trong đời sống.
lực ma sát xuất hiện khi ta mài dao.
lực ma sát xuất hiện trong ổ bi của trục máy khi hoạt động.
lực ma sát xuất hiện khi hành lí di chuyển trên băng chuyền .
lực ma sát xuất hiện trong nồi áp suất giúp ta ninh chín thức ăn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
A – đúng vì có lực ma sát trượt xuất hiện.
B – đúng vì có lực ma sát lăn xuất hiện.
C – đúng vì có lực ma sát nghỉ xuất hiện.
D - sai
Chọn đáp án đúng. Lực căng dây có đặc điểm:
Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Phương trùng với chính sợi dây.
Chiều hướng từ hai đầu sợi dây vào phần giữa sợi dây.
Cả A, B và C đều đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Lực căng dây có đặc điểm:
- Điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
- Phương trùng với chính sợi dây.
- Chiều hướng từ hai đầu sợi dây vào phần giữa sợi dây.
Một vật khối lượng 2 kg được treo vào đầu một sợi dây, đầu kia cố định. Biết vật ở trạng thái cân bằng. Tính lực căng dây. Lấy g = 10 m/s2
15 N.
10 N.
40 N.
20 N.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
Vật cân bằng dưới tác dụng của hai lực là P→=m.g→và lực căng T→
Nên T=P=m.g=2.10=20 N
Đơn vị của khối lượng riêng của một chất?
kgm3
gcm3
m3g
Cả A và B.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D.
A, B – đúng vì khối lượng riêng có biểu thức là ρ=mV trong đó m là khối lượng, V là thể tích.


