10 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 8105 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = (3x + 7)(2x + 3) – (3x – 5)(2x + 11); B = x(2x + 1) – x2(x + 2) + x3 – x + 3. Chọn khẳng định đúng

A = B

A = 25B

A = 25B + 1

A=B2

Xem đáp án

A = (3x + 7)(2x + 3) – (3x – 5)(2x + 11)

= 3x.2x + 3x.3 + 7.2x + 7.3 – (3x.2x + 3x.11 – 5.2x – 5.11)

= 6x2 + 9x + 14x + 21 – (6x2 + 33x – 10x – 55)

= 6x2 + 23x + 21 – 6x2 – 33x + 10x + 55 = 76

B = x(2x + 1) – x2(x + 2) + x3 – x + 3

= x.2x + x – (x2.x + 2x2) + x3 – x + 3

= 2x2 + x – x3 – 2x2 + x3 – x + 3 = 3

Từ đó ta có A = 76; B = 3 mà 76 = 25.3 + 1 nên A = 25B + 1

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho M = -3(x – 4)(x – 2) + x(3x – 18) – 25; N = (x – 3)(x + 7) – (2x – 1)(x + 2) + x(x – 1). Chọn khẳng định đúng

M – N = 30

M – N = -30

M – N = 20

M – N = -68

Xem đáp án

M = -3(x – 4)(x – 2) + x(3x – 18) – 25

= -3(x2 – 2x – 4x + 8) + x.3x + x.(-18) – 25

= -3x2 + 6x + 12x – 24 + 3x2 – 18x – 25

= (-3x2 + 3x2) + (6x + 12x – 18x) – 24 – 25

= -49

N = (x – 3)(x + 7) – (2x – 1)(x + 2) + x(x – 1)

= x.x + x.7 – 3.x – 3.7 – (2x.x + 2x.2 – x – 1.2) + x.x + x.(-1)

= x 2 + 7x – 3x – 21 – 2x2 – 4x + x + 2 + x2 – x

= (x2 – 2x2 + x2) + (7x – 3x – 4x + x – x) – 21 + 2

= -19

Vậy M = -49; N = -19 => M – N = -30

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi x là giá trị thỏa mãn (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3. Khi đó

x < 0

x < -1

x > 2

x > 0

Xem đáp án

Ta có (3x – 4)(x – 2) = 3x(x – 9) – 3

 3x.x+ 3x.(-2) – 4.x – 4.(-2) = 3x.x + 3x.(-9) – 3

 3x2 – 6x -4x + 8 = 3x2 – 27x – 3

 17x = -11  x =  -1117

Vậy x = -1117 < 0

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định hệ số a, b, c biết rằng với mọi giá trị của x thì (ax + 4)(x2 + bx – 1) = 9x3 + 58x2 + 15x + c

a = 9, b = -4, c = 6

a = 9, b = 6, c = -4

a = 9, b = 6, c = 4

a = -9, b = -6, c = -4

Xem đáp án

Ta có: T = (ax + 4)(x2 + bx – 1)

= ax.x2 + ax.bx + ax.(-1) + 4.x2 + 4.bx + 4.(-1)

= ax3 + abx2 – ax + 4x2 + 4bx – 4

= ax3 + (abx2 + 4x2) + (4bx – ax) – 4

= ax3 + (ab + 4)x2 + (4b – a)x – 4

Theo bài ra ta có

(ax + 4)(x2 + bx – 1) = 9x3 + 58x2 + 15x + c đúng với mọi x

 ax3 + (ab + 4)x2 + (4b – a)x – 4 = 9x3 + 58x2 + 15x + c đúng với mọi x.

a=9ab+4=584ba=154=ca=99.b=544b9=15c=4a=9b=6c=4

Vậy a = 9, b = 6, c = -4

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết (x + y)(x + z) + (y + z)(y + x) = 2(z + x)(z + y). Khi đó

z2=x2+y22

z2 = x2 + y2

z2 = 2(x2 + y2)

z2 = x2 – y2

Xem đáp án

Ta có (x + y)(x + z) + (y + z)(y + x) = 2(z + x)(z + y).

 x.x + xz + yx + yz + y.y + yx + zy + zx = 2(z.z + zy + zx + xy)

 x2 + 2xz + 2xy + 2yx + y2 = 2z2 + 2zy + 2xz + 2xy

 x2 + 2xz + 2xy + 2yz + y2 – 2z2 – 2zy – 2xz – 2xy = 0

 x2 + y2 – 2z2 = 0

 x2 + y2 = 2z2

 z2 =  x2+y22

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số x, y, z tỉ lệ với các số a, b, c. Khi đó (x2 + 2y2 + 3z2)(a2 + 2b2 + 3c2) bằng

ax + 2by + 3cz

(2ax + by + 3cz)2

(2ax + 3by + cz)2

(ax + 2by + 3cz)2

Xem đáp án

Vì x, y, z tỉ lệ với các số a, b, c nên xa=yb=zc=k suy ra x = ka, y = kb, z = kc

Thay x = ka, y = kb, z = kc vào (x2 + 2y2 + 3z2)(a2 + 2b2 + 3c2) ta được

[(ka)2 + 2(kb)2 + 3(kc)2](a2 + 2b2 + 3c2)

= (k2a2 + 2k2b2 + 3k2c2)(a2 + 2b2 + 3c2)

= k2(a2 + 2b2 + 3c2)(a2 + 2b2 + 3c2)

= k2(a2 + 2b2 + 3c2)2 = [k(a2 + 2b2 + 3c2)]2

= (ka2 + 2kb2 + 3kc2)2

= (ka.a + 2kb.b + 3kc.c)2

= (xa + 2yb + 3zc)2 do x = ka,y = kb, z = kc

Vậy (x2 + 2y2 + 3z2)(a2 + 2b2 + 3c2) = (ax + 2by + 3cz)2

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng

B ⁝ 10 với mọi m Z

B ⁝ 15 với mọi m Z

B ⁝ 9 với mọi m Z

B ⁝ 20 với mọi m Z

Xem đáp án

Ta có B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6)

          = m2 + 6m – m – 6 – (m2 – 6m + m – 6)

          = m2 + 5m – 6 – m2 + 6m – m + 6 = 10m

Nhận thấy 10 ⁝ 10 => 10.m ⁝ 10 nên B ⁝ 10 với mọi giá trị nguyên của m.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng các hệ số của lũy thừa bậc ba, lũy thừa bậc hai và lũy thừa bậc nhất trong kết quả của phép nhân (x2 + x + 1)(x3 – 2x + 1)

1

-2

-3

3

Xem đáp án

Ta có (x2 + x + 1)(x3 – 2x + 1)

          = x2.x3 + x2.(-2x) + x2.1 + x.x3 + x.(-2x) + x.1 + 1.x3  + 1.(-2x) + 1.1

          = x5 – 2x3 + x2 + x4 – 2x2 + x + x3 – 2x + 1

          = x5 + x4 – x3 – x2 – x + 1

Hệ số của lũy thừa bậc ba là – 1

Hệ số của lũy thừa bậc hai là – 1

Hệ số của lũy thừa bậc nhất là – 1

Tổng các hệ số này là -1 +(-1) + (-1) = -3

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên n và m. Biết rằng n chia 5 dư 1, m chia 5 dư 4. Hãy chọn câu đúng:

m.n chia 5 dư 1

m – n chia hết cho 5

m + n chia hết cho 5

m.n chia 5 dư 3

Xem đáp án

Ta có n chia 5 dư 1 nên n = 5p + 1 (0 < p < n; p ∈ N);

m chia 5 dư 4 nên m = 5q + 4 (0 < q < m ; q ∈ N)

Khi đó m.n = (5p + 1)(5q + 4) = 25pq + 20p + 5q + 4 = 5(5pq + 4p + q) + 4 

Mà 5(5pq + 4p + q) ⋮ 5 nên m.n chia 5 dư 4 , phương án A sai, D sai.

Ta có m – n = 5q + 4 − (5p + 1) = 5q − 5p + 3

Mà 5p ⋮ 5; 5q ⋮ 5 nên m − n chia 5 dư 3, phương án B sai.

Ta có m + n = 5q + 4 + 5p + 1 = 5q + 5p + 5 = 5(q + p + 1) ⋮ 5 nên C đúng.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu a + b = m và ab = n thì

(x + a)(x + b) = x2 + mx + n

(x + a)(x + b) = x2 + nx + m

(x + a)(x + b) = x2 – mx – n

(x + a)(x + b) = x2 – mx + n

Xem đáp án

Ta có: (x + a)(x + b) = x2 + xb + ax + ab = x2 + (a + b)x + ab

Vì a + b = m và ab = n

Nên (x + a)(x + b) = x2 + mx + n

Đáp án cần chọn là: A