10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân (có đáp án)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 675 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(1\frac{2}{5}\)  được chuyển thành số thập phân là:

1,2

1,4

1,5

1,8

Xem đáp án

\[1\frac{2}{5} = \frac{{1.5 + 2}}{5} = \frac{7}{5} = \frac{{14}}{{10}} = 1,4.\]

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{2}{5}\)  viết dưới dạng số thập phân là:

2,5

5,2

0,4

0,04

Xem đáp án

\[\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\]

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:

\[\frac{{3015}}{{10}}\]

\[\frac{{3015}}{{100}}\]

\[\frac{{3015}}{{1000}}\]

\[\frac{{3015}}{{10000}}\]

Xem đáp án

\[3,015 = \frac{{3015}}{{1000}}\]

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên xthỏa mãn: 35,67 < x >< 36,05 là:>

35

36

37

34

Xem đáp án

Ta có: 35,67 < x < 36,05 và x là số tự nhiên nên x = 36.

Đáp án cần chọn là: B

>

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\frac{1}{{10}}\) và \(\frac{2}{{10}}\)

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{15}}{{10}}\]

\[\frac{{15}}{{100}}\]

Không có phân số nào thỏa mãn.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{{10}} = 0,1;\;\;\,\frac{2}{{10}} = 0,2\]

Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: 0,1 < x < 0,2 nên trong các đáp án trên thì x chỉ có thể là \[0,15 = \frac{{15}}{{100}}.\]

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: 2,4 . x = − 65.0,4.

x = 4

x = −4

x = 5

x = −0,2

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2,4.x = \frac{{ - 6}}{5}.0,4}\\{2,4.x = - 1,2.0,4}\\{2,4.x = - 0,48}\\{x = - 0,48:2,4}\\{x = - 0,2.}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn \(\frac{3}{8}\)  số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

30 quả

48 quả

18 quả

36 quả

Xem đáp án

Hoa ăn số táo là 25% . 64 = 16 quả.

Số táo còn lại là 64 – 16 = 48 quả

Hùng ăn số táo là \[\frac{3}{8}.48 = 18\] quả.

Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 48 – 18 = 30 quả.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 6A có 48  học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75%  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

50%

125%

75%

70%

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp là 18,75% . 48 = 9 học sinh

Số học sinh trung bình là 9 . 300% = 27 học sinh

Số học sinh khá là 48 – 9 – 27 = 12 học sinh

Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \[\frac{9}{{12}}.100{\rm{\% }} = 75{\rm{\% }}.\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\frac{3}{5}\)  số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

12

20

18

25

Xem đáp án

Số công nhân của cả nhà máy là 18 : 36% = 50 công nhân

Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 50 – 18 = 32 công nhân

Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\frac{3}{5}\)  số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \[\frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}\] số công nhân của cả hai phân xưởng.

Số công nhân của phân xưởng 2 là \[32.\frac{3}{8} = 12\] công nhân

Số công nhân của phân xưởng ba là \[32 - 12 = 20\] công nhân

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết \[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313}}{{151515}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313}}{{636363}} + \frac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\]

x = - 4

x = 40

x = - 160

x = 160

Xem đáp án

Ta có: \[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313}}{{151515}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313}}{{636363}} + \frac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\]

\[\frac{1}{4}x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313:10101}}{{151515:10101}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313:10101}}{{636363:10101}} + \frac{{131313:10101}}{{999999:10101}}} \right) = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{13}}{{15}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{{13}}{{63}} + \frac{{13}}{{99}}} \right) = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {13.\left( {\frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + \frac{1}{{7.9}} + \frac{1}{{9.11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {\frac{{13}}{2}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {\frac{{13}}{2}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{13}}{2}.\frac{8}{{33}}} \right) = - 5\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{25{\rm{\% }}.x - \frac{{780}}{{11}}:\frac{{52}}{{33}} = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x - \frac{{780}}{{11}}.\frac{{33}}{{52}} = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x - 45 = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x = - 5 + 45}\\{25{\rm{\% }}.x = 40}\\{x = 40:\frac{{25}}{{100}}}\\{x = 160}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D