10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân (có đáp án)
Đề thi
10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân (có đáp án)
A
Admin
ToánLớp 6122 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \(1\frac{2}{5}\)  được chuyển thành số thập phân là:

1,2

1,4

1,5

1,8

Xem đáp án

\[1\frac{2}{5} = \frac{{1.5 + 2}}{5} = \frac{7}{5} = \frac{{14}}{{10}} = 1,4.\]

Đáp án cần chọn là: B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{2}{5}\)  viết dưới dạng số thập phân là:

2,5

5,2

0,4

0,04

Xem đáp án

\[\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}} = 0,4.\]

Đáp án cần chọn là: C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân 3,015 được chuyển thành phân số là:

\[\frac{{3015}}{{10}}\]

\[\frac{{3015}}{{100}}\]

\[\frac{{3015}}{{1000}}\]

\[\frac{{3015}}{{10000}}\]

Xem đáp án

\[3,015 = \frac{{3015}}{{1000}}\]

Đáp án cần chọn là: C

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên xthỏa mãn: 35,67 < x >< 36,05 là:>

35

36

37

34

Xem đáp án

Ta có: 35,67 < x < 36,05 và x là số tự nhiên nên x = 36.

Đáp án cần chọn là: B

>

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\frac{1}{{10}}\) và \(\frac{2}{{10}}\)

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{15}}{{10}}\]

\[\frac{{15}}{{100}}\]

Không có phân số nào thỏa mãn.

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{{10}} = 0,1;\;\;\,\frac{2}{{10}} = 0,2\]

Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: 0,1 < x < 0,2 nên trong các đáp án trên thì x chỉ có thể là \[0,15 = \frac{{15}}{{100}}.\]

Đáp án cần chọn là: C

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 2,4 . x = − 65.0,4.

x = 4

x = −4

x = 5

x = −0,2

Xem đáp án

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2,4.x = \frac{{ - 6}}{5}.0,4}\\{2,4.x = - 1,2.0,4}\\{2,4.x = - 0,48}\\{x = - 0,48:2,4}\\{x = - 0,2.}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn \(\frac{3}{8}\)  số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

30 quả

48 quả

18 quả

36 quả

Xem đáp án

Hoa ăn số táo là 25% . 64 = 16 quả.

Số táo còn lại là 64 – 16 = 48 quả

Hùng ăn số táo là \[\frac{3}{8}.48 = 18\] quả.

Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 48 – 18 = 30 quả.

Đáp án cần chọn là: A

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A có 48  học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75%  số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng  300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

50%

125%

75%

70%

Xem đáp án

Số học sinh giỏi của lớp là 18,75% . 48 = 9 học sinh

Số học sinh trung bình là 9 . 300% = 27 học sinh

Số học sinh khá là 48 – 9 – 27 = 12 học sinh

Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \[\frac{9}{{12}}.100{\rm{\% }} = 75{\rm{\% }}.\]

Đáp án cần chọn là: C

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\frac{3}{5}\)  số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

12

20

18

25

Xem đáp án

Số công nhân của cả nhà máy là 18 : 36% = 50 công nhân

Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 50 – 18 = 32 công nhân

Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\frac{3}{5}\)  số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \[\frac{3}{{3 + 5}} = \frac{3}{8}\] số công nhân của cả hai phân xưởng.

Số công nhân của phân xưởng 2 là \[32.\frac{3}{8} = 12\] công nhân

Số công nhân của phân xưởng ba là \[32 - 12 = 20\] công nhân

Đáp án cần chọn là: B

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313}}{{151515}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313}}{{636363}} + \frac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\]

x = - 4

x = 40

x = - 160

x = 160

Xem đáp án

Ta có: \[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313}}{{151515}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313}}{{636363}} + \frac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\]

\[\frac{1}{4}x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{131313:10101}}{{151515:10101}} + \frac{{131313}}{{353535}} + \frac{{131313:10101}}{{636363:10101}} + \frac{{131313:10101}}{{999999:10101}}} \right) = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{13}}{{15}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{{13}}{{63}} + \frac{{13}}{{99}}} \right) = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {13.\left( {\frac{1}{{3.5}} + \frac{1}{{5.7}} + \frac{1}{{7.9}} + \frac{1}{{9.11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {\frac{{13}}{2}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left[ {\frac{{13}}{2}.\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\]

\[25{\rm{\% }}.x - 70\frac{{10}}{{11}}:\left( {\frac{{13}}{2}.\frac{8}{{33}}} \right) = - 5\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{25{\rm{\% }}.x - \frac{{780}}{{11}}:\frac{{52}}{{33}} = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x - \frac{{780}}{{11}}.\frac{{33}}{{52}} = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x - 45 = - 5}\\{25{\rm{\% }}.x = - 5 + 45}\\{25{\rm{\% }}.x = 40}\\{x = 40:\frac{{25}}{{100}}}\\{x = 160}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: D

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả