2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 6 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

 (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)Số đối của số thập phân \( - 0,25\) có giá trị là

\(\frac{1}{4}\).

\( - 0,75\).

\( - 2,5\).

\(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\( - 23,456 > - 23,564\).

\( - 11,23 < - 11,32\).

\(10,32 > 10,321\).

\( - 100,99 > - 100,98\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số \(1,37652\) đến hàng phần nghìn ta được

\(1,377\).

\(1,376\).

\(1,3765\).

\(1,38\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây là số thập phân âm?

\(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

\(2,4\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

\( - 2,4\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân \(1,123;\,\,\, - 1,01;\,\,\,0,999;\,\,\, - 1,001\), số bé nhất và lớn nhất lần lượt là

\( - 1,01\) và \(0,999\).

\( - 1,001\) và \(1,123\).

\( - 1,01\) và \(1,123\).

\( - 1,001\) và \(0,999\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 3 trong số thập phân \(72,364\) có giá trị là

\(\frac{3}{{10}}.\)

\(\frac{3}{{100}}.\)

\(\frac{3}{{1\,\,000}}.\)

\(\frac{3}{{10\,\,000}}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân \( - 1,15\)  được viết dưới dạng phân số thập phân là

\[\frac{{115}}{{100}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{100}}\].

\[ - \frac{{115}}{{10}}\].

\[\frac{{ - 115}}{{1000}}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy \(50{\rm{\;m}}\) nam, có 3 bạn học sinh đạt thành tích cao nhất là Tùng \(59,42\) giây, Bình \(52,25\) giây, Nam \(56,85\) giây. Các vị trí về nhất, nhì, ba lần lượt là

Tùng, Bình, Nam.

Nam, Tùng, Bình.

Bình, Nam, Tùng.

Bình, Tùng, Nam.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số \(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là

\(3,5;\,\,1,57;\,\, - 3,1;\,\,0\).

\(1,57;\,\, - 3,1;\,\,0;\,\,3,5\).

\( - 3,1;\,\,0;\,\,1,57;\,\,3,5\).

\(3,5\,;\,\,1,57;\,\,0;\,\, - 3,1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(1,75\) được viết dưới dạng phần trăm là

\(1750\% \).

\(175\% \).

\(17,5\% \).

\(1,75\% \).

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))Cho các số thập phân: \(7,32;\,\, - 15,7;\,\, - 0,9;\,\,6,29.\) Trong đó:

a)

Số thập phân âm là \( - 15,7;\,\, - 0,9.\)

ĐúngSai
b)

Số thập phân lớn nhất là \(7,32.\)

ĐúngSai
c)

Số thập phân nhỏ nhất là \( - 0,9.\)

ĐúngSai
d)

Thứ tự tăng dần của các số thập phân trên là \(\,\, - 0,9;\,\, - 15,7;\,\,6,29;\,\,7,32.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Một cửa hàng bán trong ba ngày hết \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[37,5\% \] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a)

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

ĐúngSai
b)

Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

ĐúngSai
c)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.

ĐúngSai
d)

Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một trường THCS có \[1\,\,800\] học sinh gồm khối \[6,\] khối \[7,\] khối \[8\] và khối \[9.\] Số học sinh khối \[6\] bằng \(25\% \) số học sinh toàn trường. Số học sinh khối \[7\] bằng \(\frac{3}{{10}}\) số học sinh toàn trường và bằng \(120\% \) số học sinh khối \[8.\]

a)

Khối 6 có 400 học sinh.

ĐúngSai
b)

Khối 7 có 540 học sinh.

ĐúngSai
c)

Khối 8 có 450 học sinh.

ĐúngSai
d)

Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong buổi sinh hoạt lớp đầu tiên, cô giáo chủ nhiệm lớp 6A cần chọn ra một lớp trưởng. Bạn Tuấn đã tự ứng cử mình làm lớp trưởng và cả lớp thống nhất biểu quyết bằng cách giơ tay. Biết rằng lớp 6A có 35 bạn học sinh, trong đó có 28 bạn học sinh giơ tay đồng ý.

a)

Có 7 bạn học sinh không giơ tay đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng.

ĐúngSai
b)

Tỉ số giữa số học sinh giơ tay đồng ý với số học sinh không đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng là \(\frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
c)

Số bạn học sinh đồng ý bạn Tuấn làm lớp trưởng chiếm \(75\% \) tổng số học sinh cả lớp.

ĐúngSai
d)

Biết rằng nếu đạt từ \(80\% \) số học sinh đồng ý trở lên thì bạn Tuấn được chọn làm lớp trưởng. Như vậy, với số biểu quyết trên thì bạn Tuấn không được chọn làm lớp trưởng của lớp 6A.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Ba người thợ cùng làm một công việc. Nếu làm riêng thì người thứ nhất mất 4 giờ, người thứ hai mất 3 giờ, người thứ ba mất 6 giờ mới hoàn thành công việc

a)

Trong một giờ, người thứ nhất làm được \(25\% \) công việc.

ĐúngSai
b)

Trong một giờ, người thứ hai làm được \(\frac{1}{3}\) công việc.

ĐúngSai
c)

Trong một giờ, cả ba người làm được \(75\% \) công việc.

ĐúngSai
d)

Sau 1 giờ 10 phút, cả ba người làm chung sẽ hoàn thành được công việc đó.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)Hằng ngày, chị Mai đi từ nhà đến công ty hết 15 phút, còn anh Hùng đi hết 45 phút. Tỉ số phần trăm đi từ nhà đến công ty của anh Hùng so với tổng thời gian của anh Hùng và chị Mai là bao nhiêu? (Đơn vị: %)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 61,1 < x <  - 57,464\)?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) biết: \(7,21 \cdot \left( {x + 2,14} \right) = 24,514\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân đổ bê tông đoạn đường dài \(195,7\) mét. Đội công nhân đã đổ được \(\frac{1}{4}\) đoạn đường. Hỏi đội công nhân đã đổ được bao nhiêu mét đường? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Mỗi chai nước ngọt chứa \(0,75\,\,l\) và mỗi lít nước ngọt nặng \(1,1\) kg. Biết rằng mỗi vỏ chai nặng \(0,25\) kg. Hỏi 210 chai nước ngọt nặng khoảng bao nhiêu kg? (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack