10 câu trắc nghiệm Quan sát phong cảnh (có đáp án)
40 câu hỏi
Đọc bài văn dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Trăng lên
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
Bài văn tả cảnh gì?
Tả khoảnh khắc hoàng hôn ở một làng quê.
Tả cảnh trăng lên và vẻ đẹp của cảnh vật dưới ánh trăng.
Tả vẻ đẹp của cảnh vật dưới ánh trăng.
Tả ánh trăng sáng lung linh, huyền bí.
B. Tả cảnh trăng lên và vẻ đẹp của cảnh vật dưới ánh trăng.
Hướng dẫn giải:
Trong bài văn trên tác giả Thạch Lam đã miêu tả cảnh trăng lên và vẻ đẹp của cảnh vật dưới ánh trăng.
Theo em, tác giả đã sử dụng những giác quan nào để quan sát cảnh vật?
Mắt.
Tai.
Mắt và mũi.
Mắt, tai và mũi.
D. Mắt, tai và mũi.
Hướng dẫn giải:
- Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát. Mũi
- Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, Tai thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Mắt
Khi mới lên, trăng được tả như thế nào?
Trăng sáng mờ mờ, ánh sáng chưa rõ, chưa đủ để chiếu sáng lên vạn vật.
Trăng sáng vằng vặc.
Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời.
Trăng nhỏ lại, tròn và đỏ ở phía chân trời.
C. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời.
Hướng dẫn giải:
Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Khi quan sát phong cảnh, em nên lựa chọn quan sát điều gì?
Quan sát tất cả các sự vật có trong phong cảnh.
Lựa chọn những sự vật nhỏ bé, ít nổi bật.
Lựa chọn những sự vật, hiện tượng nổi bật, đặc sắc để quan sát.
Lựa chọn phong cảnh nổi tiếng, được nhiều người biết đến để quan sát.
C. Lựa chọn những sự vật, hiện tượng nổi bật, đặc sắc để quan sát.
Hướng dẫn giải:
Khi quan sát phong cảnh, em nên lựa chọn quan sát những sự vật, hiện tượng nổi bật, đặc sắc để quan sát. Như vậy bài làm của mình sẽ đạt hiệu quả cao.
Em có thể sử dụng giác quan nào để quan sát cảnh vật?
Mắt.
Miệng.
Mắt, tai và mũi.
Mũi và mắt.
C. Mắt, tai và mũi.
Hướng dẫn giải:
Khi quan sát cảnh vật em có thể sử dụng linh hoạt các giác quan mắt, tai và mũi để bài làm của mình phong phú và chi tiết hơn.
Khi lên cao, trăng được tả như thế nào?
Trăng tròn và đỏ, sáng vằng vặc ở chân trời.
Mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không.
Trăng nhỏ lại, tròn và đỏ ở phía chân trời.
Trăng sáng vằng vặc, nhỏ và khuyết.
B. Mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không.
Hướng dẫn giải:
Chú ý chi tiết: Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không.
Dưới ánh trăng, tác giả không quan sát sự vật nào dưới đây?
Lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thủy tinh.
Một cành cây cong suống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên.
Dòng sông được ánh trăng chiếu lấp lánh như được dát bạc.
D. Dòng sông được ánh trăng chiếu lấp lánh như được dát bạc.
Hướng dẫn giải:
Dưới ánh trăng tác giả không quan sát sự vật “dòng sông được ánh trăng chiếu lấp lánh như được dát bạc”
Từ ngữ nào dùng để miêu tả cảnh vật được quan sát bằng mắt?
Thơm ngào ngạt.
Ngọt ngào.
Lấp lánh, rực rỡ.
Buồn bã, thê lương.
C. Lấp lánh, rực rỡ.
Hướng dẫn giải:
A. Thơm ngào ngạt. Mũi.
B. Ngọt ngào. Miệng.
C. Lấp lánh, rực rỡ. Mắt
D. Buồn bã, thê lương. Xúc giác
Từ ngữ nào dùng để miêu tả cảnh vật được quan sát bằng tai?
Lung linh, tươi sáng.
Tí tách.
Nồng nặc.
Trong vắt.
B. Tí tách.
Hướng dẫn giải:
A. Lung linh, tươi sáng. Mắt
B. Tí tách. Tai.
C. Nồng nặc. Mũi.
D. Trong vắt. Mắt.
Người quan sát phong cảnh thiên nhiên cần có tình cảm gì?
Tình yêu cuộc sống, trân trọng các mối quan hệ xung quanh.
Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
Sự đồng cảm, chia sẻ, thấu hiểu.
Sự vui vẻ, tích cực, yêu đời.
B. Tình yêu thiên nhiên, tâm hồn tinh tế, nhạy cảm.
Hướng dẫn giải:
Để quan sát phong cảnh thiên nhiên người quan sát cần có tình yêu thiên nhiên, tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, để cảm nhận được khung cảnh thiên nhiên xung quanh mình.
PHẦN I: MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Cảnh nhà cửa, đường phố và công viên.
Cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo.
Cảnh chợ quê, trường học và bến tàu.
Cảnh núi non, thung lũng và hang động.
Đáp án đúng: B. Cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo.
Hướng dẫn giải: Dựa vào phần yêu cầu đầu bài: "Quan sát một cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo và ghi lại kết quả quan sát."
Lựa chọn phong cảnh để quan sát.
Viết toàn bộ bài văn tả phong cảnh.
Vẽ tranh minh họa cho cảnh vật đó.
Sưu tầm các bài văn mẫu tham khảo.
Đáp án đúng: A. Lựa chọn phong cảnh để quan sát.
Hướng dẫn giải: Dựa vào mục 1 (Chuẩn bị): Đầu tiên cần "Lựa chọn phong cảnh để quan sát (cảnh ao, hồ, sông, suối, biển, đảo,...)."
Quan sát trực tiếp qua tranh ảnh.
Quan sát trực tiếp hoặc qua video.
Quan sát gián tiếp qua sách báo cũ.
Quan sát qua trí tưởng tượng của em.
Đáp án đúng: B. Quan sát trực tiếp hoặc qua video.
Hướng dẫn giải: Dựa vào mục 1 (Chuẩn bị): Cần "Lựa chọn cách quan sát (trực tiếp hoặc qua tranh ảnh, video,...)."
Từ sáng sớm đến lúc chiều tà.
Theo các mùa xuân, hạ, thu, đông.
Từ bao quát đến từng chi tiết.
Theo sự thay đổi của thời tiết.
Đáp án đúng: C. Từ bao quát đến từng chi tiết.
Hướng dẫn giải: Dựa vào phần a (Theo không gian): Có cách quan sát "Từ bao quát toàn cảnh đến từng chi tiết, từng bộ phận (hoặc ngược lại)."
Theo thời gian diễn ra trong ngày.
Từ gần đến xa (hoặc ngược lại).
Từ trái qua phải (hoặc ngược lại).
Từ ngoài vào trong (hoặc ngược lại).
Đáp án đúng: A. Theo thời gian diễn ra trong ngày.
Hướng dẫn giải: Dựa vào phần b (Theo thời gian): Gồm có cách quan sát "Theo thời gian trong ngày", "Theo các mùa trong năm"...
Chật chội, ồn ào, đông đúc.
Thoáng, rộng, giữa rừng bao la.
Khô cằn, vắng vẻ và tẻ nhạt.
Chói chang, oi ả và nắng gắt.
Đáp án đúng: B. Thoáng, rộng, giữa rừng bao la.
Hướng dẫn giải: Dựa vào phần 2.a (Quan sát toàn cảnh): Không gian chung được miêu tả là "(thoáng, rộng, giữa rừng bao la,...)".
Hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị.
Cân nặng, chiều cao, tuổi thọ, giá tiền.
Nguồn gốc, lịch sử, tên tác giả, năm sáng tác.
Số lượng, đơn vị đo, giá trị kinh tế, công dụng.
Đáp án đúng: A. Hình dáng, màu sắc, âm thanh, hương vị.
Hướng dẫn giải: Dựa vào bảng hướng dẫn 2.b, các cột tiêu chí gồm có: Cảnh vật, Hình dáng, Màu sắc, Âm thanh, Hương vị.
Đục ngầu, vàng khè.
Xanh thẳm, đen sì.
Trong vắt, mát lành.
Trắng xóa, bọt tung.
Đáp án đúng: C. Trong vắt, mát lành.
Hướng dẫn giải: Dựa vào bảng 2.b, hàng "Dòng suối", cột "Màu sắc" ghi nhận là "trong vắt".
Ầm ầm, dữ dội, ào ào.
Róc rách, êm đềm, vui.
Im lặng, tĩnh mịch buồn.
Rì rào, thổi mạnh mẽ.
Đáp án đúng: B. Róc rách, êm đềm, vui.
Hướng dẫn giải: Dựa vào bảng 2.b, hàng "Dòng suối", cột "Âm thanh" ghi nhận là "róc rách".
Đem nộp bài cho thầy cô giáo.
Trao đổi về kết quả quan sát.
Đọc thuộc lòng dàn ý đã lập.
Viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Đáp án đúng: B. Trao đổi về kết quả quan sát.
Hướng dẫn giải: Dựa vào mục 3: "Trao đổi về kết quả quan sát" (gồm cảnh vật được quan sát, đặc điểm của cảnh vật).
PHẦN II: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Những ngọn núi ở phía chân trời xa.
Mặt nước hồ phẳng lặng ở ngay sát chân.
Những cánh chim bay lượn trên cao tít.
Mây trắng bay lững lờ tận phương trời.
Đáp án đúng: B. Mặt nước hồ phẳng lặng ở ngay sát chân.
Hướng dẫn giải: Trình tự quan sát "từ gần đến xa" yêu cầu người quan sát bắt đầu từ những sự vật ở ngay trước mắt, gần vị trí đứng rồi mới mở rộng dần ra xa.
Sự thay đổi về màu sắc của mặt biển và ánh sáng bầu trời.
Số lượng tàu thuyền qua lại trên cảng biển lúc nửa đêm.
Chiều cao của các con sóng lớn đánh vào bờ cát trắng.
Tên của tất cả các loài sinh vật đang bơi lội dưới biển.
Đáp án đúng: A. Sự thay đổi về màu sắc của mặt biển và ánh sáng bầu trời.
Hướng dẫn giải: Quan sát theo thời gian trong ngày gắn liền với sự biến đổi của ánh sáng tự nhiên (bình minh, buổi trưa, hoàng hôn) làm thay đổi màu sắc cảnh vật.
Tất cả mọi hạt cát nhỏ nằm dưới đáy dòng suối.
Những sự vật, hiện tượng chủ yếu, trọng tâm, nổi bật.
Mọi ngọn cỏ dại mọc cách xa bờ suối hàng cây số.
Các phương tiện giao thông chạy trên đường lớn.
Đáp án đúng: B. Những sự vật, hiện tượng chủ yếu, trọng tâm, nổi bật.
Hướng dẫn giải: Dựa vào phần "Lưu ý": "Em có thể lựa chọn một số sự vật, hiện tượng chủ yếu, trọng tâm hoặc những sự vật, hiện tượng nổi bật, đặc sắc để quan sát."
Thơm ngát, dịu ngọt.
Róc rách, rộn ràng.
Cao ráo, thon thả.
Trong vắt, mát rượi.
Đáp án đúng: C. Cao ráo, thon thả.
Hướng dẫn giải: Cột "Hình dáng" dùng để miêu tả hình thù, vóc dáng của sự vật; từ "cao ráo, thon thả" phù hợp để tả hình dáng chú hươu.
Cảnh vật được quan sát và đặc điểm của cảnh vật đó.
Giá tiền của các loại tranh ảnh, video dùng để quan sát.
Số lượng từ ngữ cần viết trong bài văn tả phong cảnh.
Tên các tác giả nổi tiếng đã viết văn tả cảnh thiên nhiên.
Đáp án đúng: A. Cảnh vật được quan sát và đặc điểm của cảnh vật đó.
Hướng dẫn giải: Dựa vào sơ đồ ở mục 3, hai nội dung chính cần trao đổi là "Cảnh vật được quan sát" và "Đặc điểm của cảnh vật".
Giúp em chạm tay vào nước biển và cát thật.
Cung cấp hình ảnh sinh động, âm thanh chân thực khi không thể đến tận nơi.
Làm cho phong cảnh biển đảo thu nhỏ lại như một món đồ chơi.
Giúp em không cần phải ghi chép lại kết quả quan sát nữa.
Đáp án đúng: B. Cung cấp hình ảnh sinh động, âm thanh chân thực khi không thể đến tận nơi.
Hướng dẫn giải: Quan sát qua tranh ảnh, video giúp học sinh tiếp cận được với những cảnh quan ở xa mà mình chưa có điều kiện đến tận nơi trực tiếp quan sát.
Tả từng con cá rô bơi dưới nước trước rồi mới tả tổng thể ao.
Tả bao quát mặt ao rộng, rặng tre xanh quanh ao rồi mới tả sóng gợn lăn tăn, cánh bèo tây.
Tả những chiếc lá rụng ở dưới đáy ao sâu rồi mới tả bầu trời.
Tả bờ ao bên phải trước rồi tả góc ao bên trái thật nhanh.
Đáp án đúng: B. Tả bao quát mặt ao rộng, rặng tre xanh quanh ao rồi mới tả sóng gợn lăn tăn, cánh bèo tây.
Hướng dẫn giải: Trình tự "từ bao quát đến chi tiết" đòi hỏi nhìn toàn cảnh không gian trước rồi mới đi sâu miêu tả từng bộ phận, sự vật cụ thể bên trong.
Thơm ngát, dịu ngọt.
Róc rách, ào ào.
Xanh biếc, vàng tươi.
Nho nhỏ, xinh xắn.
Đáp án đúng: A. Thơm ngát, dịu ngọt.
Hướng dẫn giải: Cột "Hương vị" (hoặc mùi hương) gắn liền với cảm nhận về mùi của hoa cỏ (thơm ngát, dịu ngọt). Các từ khác thuộc về âm thanh, màu sắc hoặc hình dáng.
Vì đây là quy định bắt buộc để cô giáo phạt học sinh nếu không làm.
Vì việc quan sát giúp thu thập vốn từ ngữ và chi tiết chân thực, sinh động cho bài văn.
Vì học sinh có thể dùng kết quả quan sát để đem đi thi vẽ tranh nghệ thuật.
Vì không cần viết văn mà chỉ cần nộp bảng kết quả quan sát là đủ điểm.
Đáp án đúng: B. Vì việc quan sát giúp thu thập vốn từ ngữ và chi tiết chân thực, sinh động cho bài văn.
Hướng dẫn giải: Quan sát là nền tảng quan trọng giúp học sinh có số liệu, hình ảnh thực tế, tránh việc viết văn chung chung, xa rời thực tế.
Kỹ năng chọn lọc những hình ảnh nổi bật, đặc sắc để quan sát.
Kỹ năng tính toán chiều dài và độ sâu của dòng sông.
Kỹ năng vẽ tranh phong cảnh bằng màu nước.
Kỹ năng hát các bài hát ca ngợi dòng sông quê.
Đáp án đúng: A. Kỹ năng chọn lọc những hình ảnh nổi bật, đặc sắc để quan sát.
Hướng dẫn giải: Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, ánh sáng đẹp buổi sáng cho thấy học sinh biết cách quan sát có chọn lọc theo đúng lưu ý của bài học.
PHẦN III: MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Giúp người viết tạo ra bức tranh phong cảnh tĩnh tại, khô cứng và không có sự sống.
Giúp bài văn miêu tả vừa có chiều sâu không gian rộng lớn vừa có sự vận động sinh động theo thời gian.
Làm cho người đọc cảm thấy rối rắm, không hiểu phong cảnh được miêu tả lúc nào và ở đâu.
Giúp rút ngắn thời gian quan sát xuống còn một phút mà không cần ghi chép gì.
Đáp án đúng: B. Giúp bài văn miêu tả vừa có chiều sâu không gian rộng lớn vừa có sự vận động sinh động theo thời gian.
Hướng dẫn giải: Kết hợp không gian và thời gian giúp bức tranh phong cảnh không chỉ có hình khối, màu sắc ở hiện tại mà còn có sự chuyển động linh hoạt theo nhịp sống tự nhiên.
Học sinh đã quan sát rất xuất sắc và cô đọng mọi chi tiết.
Học sinh quan sát hời hợt, thiếu vốn từ vựng và chưa đi sâu vào đặc điểm riêng biệt của sự vật.
Biển đảo vào buổi chiều thực chất chỉ có một đặc điểm duy nhất là đẹp.
Học sinh đã làm đúng hoàn toàn yêu cầu lập bảng kết quả quan sát.
Đáp án đúng: B. Học sinh quan sát hời hợt, thiếu vốn từ vựng và chưa đi sâu vào đặc điểm riêng biệt của sự vật.
Hướng dẫn giải: Dùng từ chung chung như "đẹp" cho thấy sự nghèo nàn về từ ngữ và sự thiếu quan sát tinh tế đối với từng chi tiết cụ thể (màu sắc sóng, tiếng gió, hình dáng đảo...).
Giúp học sinh không bị lan man, biết tập trung khắc họa những điểm nhấn đắt giá nhất của cảnh vật.
Buộc học sinh phải bỏ qua tất cả các sự vật xung quanh dòng suối hay biển đảo.
Khiến cho bài văn miêu tả trở nên ngắn gọn đến mức không còn ý nghĩa gì.
Chỉ dành riêng cho giáo viên khi chấm bài kiểm tra của học sinh lớp 5.
Đáp án đúng: A. Giúp học sinh không bị lan man, biết tập trung khắc họa những điểm nhấn đắt giá nhất của cảnh vật.
Hướng dẫn giải: Việc tập trung vào trọng tâm, sự vật nổi bật giúp bài văn miêu tả có điểm nhấn, tránh liệt kê dài dòng kém hiệu quả.
Chỉ ghi lại các con số thống kê khô khan về diện tích mặt ao.
Kết hợp ghi lại các từ ngữ gợi hình (hình dáng, màu sắc) và từ ngữ gợi âm thanh, cảm xúc chân thực.
Chép lại y nguyên các câu văn mẫu có sẵn trong sách giải bài tập.
Chỉ tập trung miêu tả bầu trời mà bỏ qua hoàn toàn mặt nước ao.
Đáp án đúng: B. Kết hợp ghi lại các từ ngữ gợi hình (hình dáng, màu sắc) và từ ngữ gợi âm thanh, cảm xúc chân thực.
Hướng dẫn giải: Để văn miêu tả có hồn, kết quả quan sát cần huy động đa giác quan: hình ảnh, màu sắc, âm thanh và cả cảm xúc sinh động.
Quan sát trực tiếp mang lại trải nghiệm đa giác quan phong phú (thấy, nghe, ngửi, chạm) chân thực nhất.
Quan sát trực tiếp không có bất kỳ điểm gì khác biệt so với xem video qua màn hình.
Quan sát qua video luôn luôn tốt hơn và chính xác hơn việc ra ngoài quan sát thực tế.
Quan sát trực tiếp chỉ dùng cho môn lịch sử, không dùng cho môn tiếng Việt.
Đáp án đúng: A. Quan sát trực tiếp mang lại trải nghiệm đa giác quan phong phú (thấy, nghe, ngửi, chạm) chân thực nhất.
Hướng dẫn giải: Quan sát trực tiếp cho phép người học tận hưởng không gian thật, cảm nhận đầy đủ hương vị, làn gió và âm thanh sống động mà video không thể thay thế hoàn toàn.
Khen ngợi bạn đã rất sáng tạo khi trộn lẫn rừng và biển với nhau.
Nhắc bạn cần xem lại đối tượng quan sát để chọn đúng đặc điểm (màu nước, sóng biển, cát, đảo đá) thay vì đặc điểm của rừng.
Khuyên bạn nên bỏ hẳn bài tập và không cần trao đổi nữa.
Yêu cầu bạn đổi tên cảnh biển thành cảnh rừng ngay lập tức.
Đáp án đúng: B. Nhắc bạn cần xem lại đối tượng quan sát để chọn đúng đặc điểm (màu nước, sóng biển, cát, đảo đá) thay vì đặc điểm của rừng.
Hướng dẫn giải: Góp ý mang tính xây dựng đòi hỏi phải hướng bạn về đúng đặc trưng của đối tượng quan sát (biển đảo có đặc điểm riêng khác với rừng núi).
Để tạo sự rườm rà, phức tạp cho học sinh khi làm bài tập.
Để học sinh có cái nhìn toàn diện, đa chiều, hệ thống hóa các đặc điểm của sự vật trước khi viết văn.
Để chứng minh rằng dòng suối không có âm thanh và màu sắc.
Để thay thế hoàn toàn cho việc viết văn miêu tả dài dòng.
Đáp án đúng: B. Để học sinh có cái nhìn toàn diện, đa chiều, hệ thống hóa các đặc điểm của sự vật trước khi viết văn.
Hướng dẫn giải: Bảng hệ thống giúp học sinh gom nhóm các chi tiết quan sát một cách khoa học, rõ ràng, làm cơ sở vững chắc khi chuyển hóa thành các đoạn văn.
Giúp bài văn có mạch văn lô-gic, các ý sắp xếp trật tự chặt chẽ, không bị lộn xộn hay lan man.
Không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến bài văn miêu tả phong cảnh.
Làm cho học sinh cảm thấy khó khăn và mất nhiều thời gian hơn.
Chỉ giúp trang trí cho sách giáo khoa đẹp mắt hơn mà thôi.
Đáp án đúng: A. Giúp bài văn có mạch văn lô-gic, các ý sắp xếp trật tự chặt chẽ, không bị lộn xộn hay lan man.
Hướng dẫn giải: Trình tự quan sát chính là khung sườn định hình bố cục cho bài văn (từ gần đến xa, từ bao quát đến chi tiết hoặc theo thời gian), giúp bài viết mạch lạc.
Buổi trưa nắng gắt nhìn thấy mặt hồ khô cạn nước.
Sương sớm mờ ảo bao phủ mặt hồ phẳng lặng, xa xa hàng cây chuyển màu lá úa vàng.
Nửa đêm tối đen như mực không nhìn thấy gì trên hồ.
Mùa hè oi ả có tuyết rơi trắng xóa trên mặt hồ.
Đáp án đúng: B. Sương sớm mờ ảo bao phủ mặt hồ phẳng lặng, xa xa hàng cây chuyển màu lá úa vàng.
Hướng dẫn giải: Phương án B kết hợp hoàn hảo giữa thời điểm (sương sớm mùa thu) với không gian (mặt hồ phẳng lặng, hàng cây xa xa) tạo nên bức tranh thiên nhiên giàu chất thơ.
Muốn viết được bài văn tả cảnh hay, sinh động thì phải biết cách quan sát tỉ mỉ, có phương pháp và ghi chép lại các chi tiết đặc sắc.
Có thể ngồi một chỗ trong phòng kín tưởng tượng ra tất cả mọi cảnh vật mà không cần quan sát.
Chỉ cần học thuộc lòng các bài văn mẫu sẵn có là có thể viết giỏi văn tả cảnh.
Việc quan sát thiên nhiên chỉ là hình thức vui chơi giải trí không quan trọng.
Đáp án đúng: A. Muốn viết được bài văn tả cảnh hay, sinh động thì phải biết cách quan sát tỉ mỉ, có phương pháp và ghi chép lại các chi tiết đặc sắc.
Hướng dẫn giải: Bài học nhấn mạnh tầm quan trọng cốt lõi của kỹ năng quan sát thực tế (có trình tự, có chọn lọc chi tiết) làm nền tảng để sáng tạo nên những bài văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc.
Bạn có thích hoạt động này không?



