10 câu trắc nghiệm Bài tập kim loại tác dụng với phi kim có lời giải
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Bài tập kim loại tác dụng với phi kim có lời giải

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 982 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đốt sắt trong khí oxi thu được oxide sắt từ. Công thức hóa học của oxide sắt từ là

FeO.

Fe2O3.

Fe3O4.

Fe(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hóa học của oxide sắt từ là Fe3O4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với oxygen?

Al.

Fe.

Na.

Au.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại vàng (Au) hoạt động hóa học kém, không phản ứng với oxygen.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao đồ bằng nhôm lại bền trong không khí?

Vì nhôm hoạt động hóa học kém, không tác dụng với oxygen trong không khí.

Vì nhôm không phải kim loại nên không tác dụng với oxygen trong không khí.

Vì nhôm chỉ tác dụng với oxygen trong không khí ở nhiệt độ rất cao.

Vì nhôm tác dụng với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo ra lớp màng oxide ngăn không cho kim loại bên trong phản ứng tiếp với oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ bằng nhôm bền trong không khí do nhôm tác dụng với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo ra lớp màng oxide ngăn không cho kim loại bên trong phản ứng tiếp với oxygen.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Al tác dụng với S thu được muối

Al2S5.

Al2S3.

Al3S2.

AlS.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: 2Al+3S→tοAl2S3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,46 gam một kim loại M (hoá trị I) phản ứng với khí chlorine tạo thành 1,17 gam muối. M là kim loại nào sau đây:

Li.

K.

Na.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học: 2M + Cl2 →tο2MCl

Từ phương trình hóa học nM = nMCl ⟺0,46M=1,17M+35,3⇔M=23 (Na).

Vậy M là kim loại Na.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 11,2 gam Fe trong lưu huỳnh dư, khối lượng muối thu được sau phản ứng là

8,8 gam.

17,6 gam.

4,4 gam.

35,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nFe = 11,256=0,2 (mol)

PTHH: Fe + S →tοFeS

            0,2             0,2  (mol)

mFeS = 0,2 × (56 + 32) = 17,6 (g).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 6,5 gam Zn với bột lưu huỳnh. Khối lượng lưu huỳnh cần dùng để phản ứng hết với lượng kẽm là

3,2 gam.

1,6 gam.

6,4 gam.

4 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nZn = 6,565=0,1(mol)

PTHH: Zn   +   S →tοZnS

             0,1  0,1                   (mol) 

mS = 0,1 × 32 = 3,2 (g).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Mg và 3,2 gam bột S trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

8,0 gam.

11,2 gam.

5,6 gam.

4,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH: Mg + S →tο MgS 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: msau = mtrước = 4,8 + 3,2 = 8 gam.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,4 gam Al tác dụng vừa đủ với oxygen thu được nhôm oxide Al2O3. Khối lượng Al2O3 tạo thành là

5,1 gam.

10,2 gam.

1,2 gam.

20,4 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nAl = 5,427=0,2 (mol)

PTHH: 4Al + 3O2  →tο2Al2O3

            0,2                       0,1 (mol)

Khối lượng Al2O3 tạo thành: mAl2O3=0,1×102=10,2 gam.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại là Al và Mg thấy thu được 13,1 gam hỗn hợp các oxide. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là

5,6 gam.

6,5 gam.

2,8 gam.

6,4 gam.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mhỗn hợp kim loại +Media VietJack= mhỗn hợp oxide

Media VietJack= 13,1 – 7,5 = 5,6 gam.