10 câu trắc nghiệm Bài tập kim loại tác dụng với phi kim có lời giải
10 câu hỏi
Đốt sắt trong khí oxi thu được oxide sắt từ. Công thức hóa học của oxide sắt từ là
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Fe(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Công thức hóa học của oxide sắt từ là Fe3O4.
Kim loại nào sau đây không phản ứng với oxygen?
Al.
Fe.
Na.
Au.
Đáp án đúng là: D
Kim loại vàng (Au) hoạt động hóa học kém, không phản ứng với oxygen.
Vì sao đồ bằng nhôm lại bền trong không khí?
Vì nhôm hoạt động hóa học kém, không tác dụng với oxygen trong không khí.
Vì nhôm không phải kim loại nên không tác dụng với oxygen trong không khí.
Vì nhôm chỉ tác dụng với oxygen trong không khí ở nhiệt độ rất cao.
Vì nhôm tác dụng với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo ra lớp màng oxide ngăn không cho kim loại bên trong phản ứng tiếp với oxygen.
Đáp án đúng là: D
Đồ bằng nhôm bền trong không khí do nhôm tác dụng với oxygen trong không khí ở điều kiện thường tạo ra lớp màng oxide ngăn không cho kim loại bên trong phản ứng tiếp với oxygen.
Cho Al tác dụng với S thu được muối
Al2S5.
Al2S3.
Al3S2.
AlS.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học: 2Al+3S→tοAl2S3
Cho 0,46 gam một kim loại M (hoá trị I) phản ứng với khí chlorine tạo thành 1,17 gam muối. M là kim loại nào sau đây:
Li.
K.
Na.
Ag.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học: 2M + Cl2 →tο2MCl
Từ phương trình hóa học ⟹ nM = nMCl ⟺0,46M=1,17M+35,3⇔M=23 (Na).
Vậy M là kim loại Na.
Đun nóng 11,2 gam Fe trong lưu huỳnh dư, khối lượng muối thu được sau phản ứng là
8,8 gam.
17,6 gam.
4,4 gam.
35,2 gam.
Đáp án đúng là: B
nFe = 11,256=0,2 (mol)
PTHH: Fe + S →tοFeS
0,2 ⟶ 0,2 (mol)
mFeS = 0,2 × (56 + 32) = 17,6 (g).
Nung 6,5 gam Zn với bột lưu huỳnh. Khối lượng lưu huỳnh cần dùng để phản ứng hết với lượng kẽm là
3,2 gam.
1,6 gam.
6,4 gam.
4 gam.
Đáp án đúng là: A
nZn = 6,565=0,1(mol)
PTHH: Zn + S →tοZnS
0,1⟶ 0,1 (mol)
mS = 0,1 × 32 = 3,2 (g).
Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Mg và 3,2 gam bột S trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
8,0 gam.
11,2 gam.
5,6 gam.
4,8 gam.
Đáp án đúng là: A
PTHH: Mg + S →tο MgS
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: msau = mtrước = 4,8 + 3,2 = 8 gam.
Cho 5,4 gam Al tác dụng vừa đủ với oxygen thu được nhôm oxide Al2O3. Khối lượng Al2O3 tạo thành là
5,1 gam.
10,2 gam.
1,2 gam.
20,4 gam.
Đáp án đúng là: B
nAl = 5,427=0,2 (mol)
PTHH: 4Al + 3O2 →tο2Al2O3
0,2 ⟶ 0,1 (mol)
Khối lượng Al2O3 tạo thành: mAl2O3=0,1×102=10,2 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại là Al và Mg thấy thu được 13,1 gam hỗn hợp các oxide. Khối lượng oxygen tham gia phản ứng là
5,6 gam.
6,5 gam.
2,8 gam.
6,4 gam.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mhỗn hợp kim loại +
= mhỗn hợp oxide
⟹
= 13,1 – 7,5 = 5,6 gam.



