10 bài tập Lập bảng tần số tương đối có lời giải
10 câu hỏi
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là
38,75%.
18,75%.
21%.
100%.
Đáp án đúng là: B
Từ bảng thống kê trên, tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9A là 18,75%.
Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là
10%.
38,75%.
42,5%.
12,5%.
Đáp án đúng là: D
Tổng số học sinh khối 9 tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{15}}{{18,75}}.100 = 80\] (học sinh).
Tần số tương đối của số học sinh lớp 9D tham gia chạy Việt dã là: \[\frac{{10}}{{80}}.100 = 12,5\% \]
Tần số tương đối của số học sinh xếp loại Khá là
100%.
80%.
10%.
8%.
Đáp án đúng là: C
Tần số tương đối của số học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Khá là:
\[\frac{{10}}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 10\% \]
Tần số tương đối của giá trị chưa đạt là
80%.
10%.
8%.
2%.
Đáp án đúng là: D
Tần số tương đối của các giá trị chưa đạt là: \[\frac{2}{{80 + 10 + 8 + 2}}.100 = 2\% \]
Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: 25% khối lượng bán được là Cam; 32% khối lượng bán được là Xoài; 10% là Thanh Long và còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200 kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là
66 kg.
200 kg.
133 kg.
33 kg.
Đáp án đúng là: A
Phần trăm khối lượng Ổi bán được là: 100% − 25% − 32% − 10% = 33%.
Khi đó, khối lượng Ổi đã bán là: 32%.200 = 66 kg.
Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là
100.
24.
150.
360.
Đáp án đúng là: C
Nếu số khách hàng đánh giá rất hài lòng là 36 người thì số khách hàng được điều tra là
36: 24%. 100% = 150 người.
Mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là
Không hài lòng.
Chấp nhận được.
Rất hài lòng.
Hài lòng.
Đáp án đúng là: D
Số khách hàng đánh giá mức độ Hài lòng là: 100 – 24 – 23 – 6 – 2 = 45%.
Do đó, mức độ được nhiều khách hàng đánh giá nhất là mức độ Hài lòng.
Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây.
Số sách (quyển) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số học sinh | 1 | 4 | 8 | 15 | 7 | … |
Biết tần số tương đối của giá trị số học sinh đọc 2 quyển là 20%. Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?
35.
12,5%.
5.
40.
Đáp án đúng là: C
Số học sinh được thống kê là: (8 : 20).100 = 40 (học sinh).
Số học sinh đọc 5 quyển sách là: 40 – 1 – 4 – 8 – 15 – 7 = 5 (học sinh)
Bạn Minh gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một số lần và ghi lại tần số, tần số tương đối số lần xuất hiện mỗi mặt trong bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm | Tổng |
Tần số | 6 | 1 | 10 | 12 | 3 | 8 | N = 40 |
Tần số tương đối % | 15 | 2,5 | 25 | 30 | 7 | 20 | 100 |
Trong bảng số liệu trên có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa cho đúng?
Giá trị 2 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 2%.
Giá trị 5 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 7,5%.
Giá trị 6 chấm sai tần số tương đối, sửa lại 20,5%.
Giá trị 4 chấm sai tần số tương đối, sửa lại là 30,5%.
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy giá trị 5 chấm sai tần số tương đối.
Tần số tương đối của giá trị 5 chấm là: (3 : 40).100% = 7,5%.
Cho bảng tần số tương đối sau về các loại sách trong tủ sách thư viện một trường học. Biết số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa và sách giáo khoa có 140 cuốn.
Loại sách | Sách tham khảo | Sách giáo khoa | Sách truyện | Các loại khác |
Tần số tương đối | … | … | 40% | 4% |
Hãy cho biết trog tủ sách trường học đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách các loại?
500.
250.
28.
56.
Đáp án đúng là: A
Số sách giáo khoa và số sách tham khảo chiếm số phần trăm là: 100 – 40 – 4 = 56%.
Do số sách tham khảo bằng số sách giáo khoa nên số sách tham khảo và sách giáo khoa chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng: 56% : 2 = 28%.
Do đó, trong tủ sách trường học có tất cả số cuốn sách là: 140 : 28% = 500 (cuốn).




