Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án
17 câu hỏi
Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được biểu diễn như bảng sau.

Hãy tính tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất hai ngoại ngữ.
Tổng số đại biểu tham gia tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế là:
84 + 64 + 24 + 16 + 12 = 200 (đại biểu).
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được 2 ngoại ngữ là:
![]()
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được 3 ngoại ngữ là:
![]()
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được 4 ngoại ngữ là:
![]()
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được lớn hơn hoặc bằng 5 ngoại ngữ là:
![]()
Vậy tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được 2; 3; 4 và ít nhất 5 ngoại ngữ lần lượt là 32%, 12%, 8%, 6%.
Điều tra về “Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Dương thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:
Đàn piano | Trống | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn guitar |
Đàn guitar | Sáo | Đàn guitar | Đàn guitar | Đàn piano |
Sáo | Đàn piano | Sáo | Kèn harmonica | Đàn violin |
Trống | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn violin |
Đàn violin | Đàn piano | Đàn violin | Sáo | Trống |
Kèn harmonica | Đàn violin | Đàn piano | Đàn piano | Đàn guitar |
Từ dữ liệu đã cho, ta có bảng tần số như sau:
Nhạc cụ | Đàn piano | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn violin | Kèn harmonica | Sáo | Trống |
Số lượng | 9 | 6 | 2 | 4 | 2 | 4 | 3 |
Có 7 loại nhạc cụ được các bạn nêu ra.
Điều tra về “Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Dương thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:
Đàn piano | Trống | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn guitar |
Đàn guitar | Sáo | Đàn guitar | Đàn guitar | Đàn piano |
Sáo | Đàn piano | Sáo | Kèn harmonica | Đàn violin |
Trống | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn violin |
Đàn violin | Đàn piano | Đàn violin | Sáo | Trống |
Kèn harmonica | Đàn violin | Đàn piano | Đàn piano | Đàn guitar |
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn đàn piano là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn đàn guitar là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn đàn bầu là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn đàn violin là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn kèn harmonica là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn sáo là: ![]()
Tỉ lệ phần trăm học sinh chọn trống là: ![]()
Ta có bảng thống kê như sau:
Nhạc cụ | Đàn piano | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn violin | Kèn harmonica | Sáo | Trống |
Tỉ lệ phần trăm | 30% | 20% | 6,7% | 13,3% | 6,7% | 13,3% | 10% |
Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.
Tần số | 4 | 9 | 7 | 5 |
Tần số tương đối | 16% | 46% | 28% | 20% |
Vì 16% + 46% + 28% + 20% = 110% >100% nên một trong các số liệu về tần số tương đối không chính xác.
Do chỉ có một số liệu không chính xác nên tần số là chính xác.
Ta có cỡ mẫu N = 4 + 9 + 7 + 5 = 25.
Tần số tương đối của 4 là: ![]()
Tần số tương đối của 9 là: ![]()
Tần số tương đối của 7 là: ![]()
Tần số tương đối của 5 là: ![]()
Do đó, số liệu không chính xác ở đây là 46%, sửa lại thành 36%.
Ta có bảng số liệu sau khi sửa lại:
Tần số | 4 | 9 | 7 | 5 |
Tần số tương đối | 16% | 36% | 28% | 20% |
Ta có bảng tần số tương đối như sau:
Số ngoại ngữ | 1 | 2 | 3 | 4 | ≥ 5 |
Tần số | 84 | 64 | 24 | 16 | 12 |
Tần số tương đối | 42% | 32% | 12% | 8% | 6% |
Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ trở lên của năm trước là:
![]()
Tỉ lệ đại biểu sử dụng được 3 ngôn ngữ trở lên của năm nay là:
12% + 8% + 6% = 26%.
Do đó, ý kiến trên là đúng vì vì tần số tương đối tăng lên khoảng 26% − 24,55% ≈ 1,45%.
Khảo sát ngẫu nhiên 200 người về nhóm máu của họ. Kết quả thu được thể hiện ở biểu đồ hình quạt tròn như hình bên.

Hãy cho biết nhóm máu nào phổ biến nhất, nhóm máu nào hiếm nhất.
− Nhóm máu phổ biến nhất là nhóm máu O (45%).
− Nhóm máu hiếm nhất là nhóm máu AB (5%).
Bạn Mai phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về màu mực mỗi bạn yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:
Màu mực | Xanh đen | Đen | Tím đậm | Tím hồng |
Tần số | 18 | 6 | 16 | 10 |
Hãy vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn để biểu diễn mẫu số liệu điều tra của bạn Mai.
Bảng tần số và số đo cung:
Màu mực | Xanh đen | Đen | Tím đậm | Tím hồng |
Tần số tương đối | 36% | 12% | 32% | 20% |
Số đo cung | 129,6° | 43,2° | 115,2° | 72° |
Biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn biểu diễn mẫu số liệu trên là:

Một cửa hàng thống kê lại số điện thoại di động bán được trong tháng 4/2022 và tháng 4/2023 ở bảng sau:
Thương hiệu | A | B | C | D | Các thương hiệu khác |
Tháng 4/2022 | 54 | 48 | 32 | 96 | 20 |
Tháng 4/2023 | 60 | 56 | 60 | 120 | 24 |
Bảng tần số – tần số tương đối:
Thương hiệu | A | B | C | D | Các thương hiệu khác |
Tháng 4/2022 | 54 | 48 | 32 | 96 | 20 |
Tần số tương đối | 21,6% | 19,2% | 12,8% | 38,4% | 8% |
Tháng 4/2023 | 60 | 56 | 60 | 120 | 24 |
Tần số tương đối | 18,75% | 17,5% | 18,75% | 37,5% | 7,5% |
Biểu đồ phù hợp để thấy được xu thế thay đổi lựa chọn thương hiệu điện thoại giữa hai đợt thống kê là biểu đồ cột kép.
Ta có biểu đồ tần số tương đối dạng cột kép như sau:

Một cửa hàng thống kê lại số điện thoại di động bán được trong tháng 4/2022 và tháng 4/2023 ở bảng sau:
Thương hiệu | A | B | C | D | Các thương hiệu khác |
Tháng 4/2022 | 54 | 48 | 32 | 96 | 20 |
Tháng 4/2023 | 60 | 56 | 60 | 120 | 24 |
Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất, thương hiệu nào tăng trưởng thấp nhất.
− Nếu so sánh sự tăng trưởng theo tần số tương đối thì:
+ Thương hiệu tăng trường cao nhất là thương hiệu C (tăng 5,95%).
+ Thương hiệu tăng trường thấp nhất là thương hiệu A (tăng 2,85%).
− Nếu so sánh sự tăng trưởng theo tỉ lệ phần trăm số điện thoại bán được vào tháng 4/2023 so với cùng kì năm 2022 thì thương hiệu C tăng trưởng cao nhất (tăng 87,5%), thương hiệu A tăng trưởng thấp nhất (tăng 11,1%).
Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 25 | 56 | 12 | 9 | 5 | 3 |
Lập bảng tần số tương đối cho mẫu số liệu trên.
Bảng tần số:
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số | 25 | 56 | 12 | 9 | 5 | 3 |
Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 25 | 56 | 12 | 9 | 5 | 3 |
Bảng tần số tương đối:
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số tương đối | 22,7% | 50,9% | 10,9% | 8,2% | 4,5% | 2,8% |
Biểu đồ hình quạt tròn biểu thị tần số tương đối của số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web tháng 12/2022.

Biểu đồ hình quạt dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Biểu đồ hình quạt dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Bảng tần số biểu diễn số liệu cho bởi biểu đồ trên như sau:
Loại ngôn ngữ lập trình | Python | JavaScript | Java | C++ | Các ngôn ngữ khác |
Tần số | 68 | 58 | 36 | 24 | 14 |
Người ta thường đặt tương ứng các mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Mức độ hài lòng | Rất không hài lòng | Không hài lòng | Chấp nhận được | Hài lòng | Rất hài lòng |
Chỉ số mức hài lòng CSAT (Customer Satisfaction Score) là một chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng về một dịch vụ nào đó . Chỉ số này được tính theo công thức:

Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của người dùng dành cho cửa hàng A.
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 2 | 4 | 2 | 9 | 25 |
Hãy tính chỉ số CSAT của cửa hàng A.
Số đánh giá hài lòng và rất hài lòng là: 9 + 25 = 34 (người dùng).
Tổng số đánh giá là: 2 + 4 + 2 + 9 + 25 = 42 (người dùng).
Chỉ số CSAT của cửa hàng A là: ![]()
Vậy chỉ số CSAT của cửa hàng A khoảng 80,95%.
Người ta thường đặt tương ứng các mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Mức độ hài lòng | Rất không hài lòng | Không hài lòng | Chấp nhận được | Hài lòng | Rất hài lòng |
Chỉ số mức hài lòng CSAT (Customer Satisfaction Score) là một chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng về một dịch vụ nào đó . Chỉ số này được tính theo công thức:

Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của người dùng dành cho cửa hàng B.
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 32 | 12 | 10 | 15 | 139 |
Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp để so sánh mức độ hài lòng của người dùng dành cho cửa hàng A và cửa hàng B. Có thể nói cửa hàng B được yêu thích hơn do có số lượt đánh giá 4 điểm trở lên nhiều hơn so với cửa hàng A hay không?
Ta có bảng tần số tương đối:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Cửa hàng A | 4,8% | 9,5% | 4,8% | 21,4% | 59,5% |
Cửa hàng B | 15,4% | 5,8% | 4,8% | 7,2% | 66,8% |
Để so sánh mức độ hài lòng của người dùng dành cho cửa hàng A và cửa hàng B, ta chọn biểu đồ cột.
Biểu đồ cột thể hiện tần số tương đối của số khách hàng phân theo mức độ hài lòng:

Do số lượng người đánh giá dành cho mỗi cửa hàng A, B khác nhau nên ta không nên dựa vào số lượng người đánh giá để so sánh mà dựa trên tần số tương đối của từng điểm đánh giá ở từng cửa hàng.
Tần số tương đối người dùng đánh giá từ 4 điểm trở lên dành cho cửa hàng A là:
59,53% + 21,43% = 80,96%.
Tần số tương đối người dùng đánh giá từ 4 điểm trở lên dành cho cửa hàng B là:
66,83% + 7,21% = 74,04%.
Vì 80,96% > 74,04% nên chưa thể kết luận là cửa hàng B được yêu thích hơn cửa hàng A.
Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.
Điểm | 12 | 17 | 15 | 9 |
Tần số tương đối | 24% | 34% | 24% | 18% |
Vì 24% + 34% + 24% + 18% = 100% nên không xảy ra trường hợp chỉ có một số liệu tần số tương đối bị sai (nếu sai thì phải có ít nhất 2 số liệu không chính xác).
Do đó trong các số liệu tần số có một số liệu không chính xác.
Ta có
nên giá trị không chính xác là 15. Giá trị đúng phải là 12.




