Giải SGK Toán 9 CTST Bài 2. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án
17 câu hỏi
Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được biểu diễn như bảng sau.

Hãy tính tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất hai ngoại ngữ.
Điều tra về “Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Dương thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:
Đàn piano | Trống | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn guitar |
Đàn guitar | Sáo | Đàn guitar | Đàn guitar | Đàn piano |
Sáo | Đàn piano | Sáo | Kèn harmonica | Đàn violin |
Trống | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn violin |
Đàn violin | Đàn piano | Đàn violin | Sáo | Trống |
Kèn harmonica | Đàn violin | Đàn piano | Đàn piano | Đàn guitar |
Có bao nhiêu loại nhạc cụ được các bạn nêu ra?
Điều tra về “Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Dương thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:
Đàn piano | Trống | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn guitar |
Đàn guitar | Sáo | Đàn guitar | Đàn guitar | Đàn piano |
Sáo | Đàn piano | Sáo | Kèn harmonica | Đàn violin |
Trống | Đàn guitar | Đàn bầu | Đàn piano | Đàn violin |
Đàn violin | Đàn piano | Đàn violin | Sáo | Trống |
Kèn harmonica | Đàn violin | Đàn piano | Đàn piano | Đàn guitar |
Hãy xác định tỉ lệ phần trăm học sinh chọn mỗi loại nhạc cụ.
Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.
Tần số | 4 | 9 | 7 | 5 |
Tần số tương đối | 16% | 46% | 28% | 20% |
Hãy lập bảng tần số tương đối cho bài toán ở Hoạt động khởi động (trang 31).
Tại trại hè thanh thiếu niên quốc tế tổ chức được từ 3 ngoại ngữ trở lên. Có ý kiến cho rằng: “Tỉ lệ đại biểu sử dụng được từ 3 ngoại ngữ trở lên có tăng giữa hai năm đó”. Ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích.
Khảo sát ngẫu nhiên 200 người về nhóm máu của họ. Kết quả thu được thể hiện ở biểu đồ hình quạt tròn như hình bên.

Hãy cho biết nhóm máu nào phổ biến nhất, nhóm máu nào hiếm nhất.
Bạn Mai phỏng vấn một số bạn học sinh cùng trường về màu mực mỗi bạn yêu thích nhất. Kết quả được cho ở bảng sau:
Màu mực | Xanh đen | Đen | Tím đậm | Tím hồng |
Tần số | 18 | 6 | 16 | 10 |
Hãy vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn để biểu diễn mẫu số liệu điều tra của bạn Mai.
Một cửa hàng thống kê lại số điện thoại di động bán được trong tháng 4/2022 và tháng 4/2023 ở bảng sau:
Thương hiệu | A | B | C | D | Các thương hiệu khác |
Tháng 4/2022 | 54 | 48 | 32 | 96 | 20 |
Tháng 4/2023 | 60 | 56 | 60 | 120 | 24 |
Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp để thấy được xu thế thay đổi lựa chọn thương hiệu điện thoại giữa hai đợt thống kê.
Một cửa hàng thống kê lại số điện thoại di động bán được trong tháng 4/2022 và tháng 4/2023 ở bảng sau:
Thương hiệu | A | B | C | D | Các thương hiệu khác |
Tháng 4/2022 | 54 | 48 | 32 | 96 | 20 |
Tháng 4/2023 | 60 | 56 | 60 | 120 | 24 |
Hãy cho biết trong các thương hiệu điện thoại A, B, C, D thương hiệu nào tăng trưởng cao nhất, thương hiệu nào tăng trưởng thấp nhất.
Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 25 | 56 | 12 | 9 | 5 | 3 |
Lập bảng tần số tương đối cho mẫu số liệu trên.
Bảng sau thống kê số lượt nháy chuột vào quảng cáo ở một trang web vào tháng 12/2022.
Số lượt nháy chuột | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 25 | 56 | 12 | 9 | 5 | 3 |
Vẽ biểu đồ tần số tương đối dạng hình quạt tròn biểu diễn mẫu số liệu trên.
Biểu đồ hình quạt dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm đó?
Biểu đồ hình quạt dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.

Hãy lập bảng tần số biểu diễn số liệu cho bởi biểu đồ trên.
Người ta thường đặt tương ứng các mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Mức độ hài lòng | Rất không hài lòng | Không hài lòng | Chấp nhận được | Hài lòng | Rất hài lòng |
Chỉ số mức hài lòng CSAT (Customer Satisfaction Score) là một chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng về một dịch vụ nào đó . Chỉ số này được tính theo công thức:

Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của người dùng dành cho cửa hàng A.
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 2 | 4 | 2 | 9 | 25 |
Hãy tính chỉ số CSAT của cửa hàng A.
Người ta thường đặt tương ứng các mức độ hài lòng của khách hàng với điểm số đánh giá như sau:
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Mức độ hài lòng | Rất không hài lòng | Không hài lòng | Chấp nhận được | Hài lòng | Rất hài lòng |
Chỉ số mức hài lòng CSAT (Customer Satisfaction Score) là một chỉ số đo lường sự hài lòng của khách hàng về một dịch vụ nào đó . Chỉ số này được tính theo công thức:

Bảng sau cung cấp điểm đánh giá của người dùng dành cho cửa hàng B.
Điểm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Số người dùng | 32 | 12 | 10 | 15 | 139 |
Hãy lựa chọn và vẽ biểu đồ phù hợp để so sánh mức độ hài lòng của người dùng dành cho cửa hàng A và cửa hàng B. Có thể nói cửa hàng B được yêu thích hơn do có số lượt đánh giá 4 điểm trở lên nhiều hơn so với cửa hàng A hay không?
Trong bảng số liệu sau có một số liệu không chính xác. Hãy tìm số liệu đó và sửa lại cho đúng.
Điểm | 12 | 17 | 15 | 9 |
Tần số tương đối | 24% | 34% | 24% | 18% |
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


