Bài giảng Văn 11 Vợ nhặt
Bài giảng

Bài giảng Văn 11 Vợ nhặt

A
Admin
VănLớp 1139 lượt thi
38 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Nhập tiêu đề ở đây...
By Bạn
2. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
3. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
4. Slide nội dung
1 điểm
Nhìn hình đoán tác giả
5. Slide nội dung
1 điểm
TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN
6. Slide nội dung
1 điểm
1. Tác giả
- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
- Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện
Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật năm 2001.
- Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng
(1955), Con chó xấu xí (1962).
7. Slide nội dung
1 điểm
1. Tác giả

- Kim Lân là cây bút truyện ngắn. Thế giới nghệ
 thuật của ông thường là khung cảnh nông thôn
 hình tượng người nông dân. Đặc biệt ông có
 những trang viết đặc sắc về phong tục và đời
 sống thôn quê.
- Kim Lân là nhà văn một lòng một dạ đi về với
 “đất”với “người” với “thuần hậu nguyên thủy”
 của cuộc sống nông thôn.
8. Slide nội dung
1 điểm
2. Tác phẩm
 a. Xuất xứ truyện

Phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên tháng 3 năm 1945
nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Quảng Trị đến
Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.

Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí (1962).
Tác phẩm được viết dựa trên một phần cốt truyện cũ của tiểu thuyết
Xóm ngụ cư.
9. Slide nội dung
1 điểm
2. Tác phẩm
b. Tóm tắt cốt truyện:
10. Slide nội dung
1 điểm
KHÁM PHÁ
VĂN BẢN
11. Slide nội dung
1 điểm
1.Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn, ngôi kể và tình huống truyện
 - Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
 - Truyện được kể từ điểm nhìn nào, ngôi kể nào?

 Câu hỏi - Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào?
 Tình huống đó có những ý nghĩa gì?

- Nhan đề: Nhan đề Vợ nhặt thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng tác phẩm. “Nhặt” đi
với những thứ không ra gì. Thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có
thể “nhặt” ở bất kì đâu, bất kỳ lúc nào. Nhưng “vợ” lại là sự trân trọng. Người vợ có vị
trí trung tâm xây dựng tổ ấm. Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở đây Tràng “nhặt” vợ. Đó
thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
12. Slide nội dung
1 điểm
1.Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn, ngôi kể và tình huống truyện
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Điểm nhìn: Có sự kết hợp của nhiều điểm nhìn trần thuật.
- Tình huống truyện:
+ Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu. Đã thế còn dở người. Gia cảnh của Tràng
cũng rất ái ngại. Nguy cơ “ế vợ” đã rõ. Đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết
luôn luôn đeo bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của
anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Trong hoàn cảnh đó, Tràng “nhặt” được vợ là nhặt
thêm một miệng ăn cũng đồng thời là nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình đến gần
hơn với cái chết. Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn,
cười ra nước mắt.
13. Slide nội dung
1 điểm
1.Tìm hiểu nhan đề, điểm nhìn, ngôi kể và tình huống truyện
- Tình huống truyện:
+ Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên.
+ Bà cụ Tứ, mẹ Tràng lại càng ngạc nhiên hơn.
+ Bản thân Tràng cũng bất ngờ với chính hạnh phúc
của mình.
+ Tình huống truyện mà Kim Lân xây dựng vừa bất
ngờ lại vừa hợp lý. Qua đó, tác phẩm thể hiện rõ giá
trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật.
14. Slide nội dung
1 điểm
2. Nhân vật Tràng
THẢO LUẬN NHÓM
15. Slide nội dung
1 điểm
2. Nhân vật Tràng
a. Là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở
(giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa
lạ).
b. Ở Tràng luôn khát khao hạnh phúc và có ý
thức xây dựng hạnh phúc.
Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa
niềm khát khao tổ ấm gia đình và Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
Tràng “nhặt” được vợ trong hoàn cảnh éo le.
16. Slide nội dung
1 điểm
2. Nhân vật Tràng
- Trên đường đưa vợ về xóm ngụ cư: cảm giác êm dịu của một anh Tràng lần
đầu tiên đi cạnh cô vợ mới.
- Khi về tới nhà: Tràng cảm thấy lúng túng, chưa tin vào sự thật mình đã
có vợ => đó là niềm hạnh phúc.
c. Buổi sáng đầu tiên khi có vợ:
- Tràng thức dậy trong trạng thái êm ái, lơ lửng. Tràng cảm thấy yêu thương và
gắn bó với căn nhà của mình, hắn thấy hắn nên người.
- Tràng nghĩ đến trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho vợ
con sau này.
- Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy đủ.
17. Slide nội dung
1 điểm
3. Người vợ nhặt
Cảm nhận của anh (chị) về người vợ nhặt (tư thế, bước đi, tiếng nói, tâm
trạng,…). Cụ thể: Cảm nhận của em về nhân vật người đàn bà vợ nhặt
này qua 3 giai đoạn:
- Ở ngoài chợ: Vì sao thị nhanh chóng quyết định theo không Tràng?
- Trên đường về nhà cùng Tràng. Vì sao thị nem nép, thị khó chịu? Thị cố
nén tiếng thở dài?
- Trong buổi sáng hôm sau, thị đã thể hiện minh qua những hành động và
lời nói nào? So với đầu truyện, Thị có sự thay đổi như thế nào? Ý nghĩa của
sự thay đổi đó là gì?
- Vì sao tác giả không đặt tên cho nhân vật này?
18. Slide nội dung
1 điểm
3. Người vợ nhặt

a. Là nạn nhân của nạn đói. Những
xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã
khiến “thị” chao chát, thô tục và b. Tuy nhiên, sâu thẳm trong con
chấp nhận làm “vợ nhặt”. Thị theo người này vẫn khao khát một mái
Tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy ấm gia đình
trốn cái đói). – Trên đường theo Tràng về nhà
 – Khi về tới nhà đặc biệt trong buổi
 sáng hôm sau
19. Slide nội dung
1 điểm
3. Người vợ nhặt
- Khi về tới nhà, thị ngồi mớm ở mép giường và tay ôm khư khư cái thúng. Tâm
trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về “làm dâu nhà người”.
- Đặc biệt trong buổi sáng hôm sau: “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở
thành người vợ trong gia đình. Chính chị cũng làm cho niềm hy vọng của mọi người
trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật.

  Đó là vẻ đẹp khuất lấp của người phụ nữ này đã bị hoàn cảnh xô
 đẩy che lấp đi.
20. Slide nội dung
1 điểm
4. Bà cụ Tứ
Cảm nhận của anh (chị) về diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ.
21. Slide nội dung
1 điểm
4. Bà cụ Tứ
- Tâm trạng ngạc nhiên khi thấy người đàn bà xa lạ ngồi ngay đầu giường
con trai mình, lại chào mình bằng u:
+ Tâm trạng ngạc nhiên ấy được thể hiện qua động tác đứng sững lại của
bà cụ.
+ Qua hàng loạt các câu hỏi.
- Khi hiểu ra cơ sự: từ tâm trạng ngạc nhiên đến ai oán, xót thương, tủi
phận:
+ Thương cho con trai vì phải nhờ vào nạn đói mà mới có được vợ.
+ Ai oán cho thân phận không lo được cho con mình.
22. Slide nội dung
1 điểm
4. Bà cụ Tứ
+ Những giọt nước mắt của người mẹ nghèo và những suy nghĩ của bà là
biểu hiện của tình thương con.
- Bà không chỉ hiểu mình mà còn hiểu người:
+ Có gặp bước khó khăn này người ta mới lấy đến con mình và con mình
mới có vợ.
+ Dù có ai oán xót thương, cái đói đang đe dọa, cái chết đang cận kề, thì
bà nén vào lòng tất cả để dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu
mình: “Ừ, thôi thì các con cũng phải duyên phải số với nhau, u cũng mừng
lòng”.
23. Slide nội dung
1 điểm
4. Bà cụ Tứ

+ Bà đã chủ động nói chuyện với nàng dâu mới để an ủi vỗ về và động viên.
Bà động viên con cái” ai giàu ba họ, ai khó ba đời” có ra thì con cái chúng
mày về sau…
- Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã nhen nhóm cho các
con niềm tin, niềm hy vọng: “Tao tính khi nào có tiền mua lấy con gà về
nuôi, chả mấy mà có đàn gà cho xem”.Từ khi Tràng có vợ khuôn mặt bủng
beo hàng ngày của bà đã không còn nữa…
24. Slide nội dung
1 điểm
4. Bà cụ Tứ
 Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ con người. Người mẹ ấy đã nhìn cuộc hôn
 nhân éo le của con thông qua toàn bộ nỗi đau khổ của cuộc đời bà. Bà lo lắng
 trước thực tế quá nghiệt ngã. Bà mừng một nỗi mừng sâu xa.
 Từ ngạc nhiên đến xót thương, nhưng trên hết vẫn là tình yêu thương. Cũng
 chính bà cụ là người nói nhiều nhất về tương lai, một tương lai rất cụ thể
 thiết thực với những gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tin
 tưởng bởi nó không quá xa vời. Kim Lân đã khám phá ra một nét độc đáo khi
 để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói nhiều với đôi trẻ về ngày mai.
25. Slide nội dung
1 điểm
5. Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
a. Hiện thực: Phản ánh tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói
khủng khiếp năm 1945.

b. Nhân đạo:
v Sự đồng cảm, xót thương đối với số phận của những người nghèo khổ.
v Gián tiếp lên án tội ác dã man của bọn thực dân Pháp và phát xít Nhật.
v Thấu hiểu và trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát hạnh phúc rất con
 người, niềm tin vào cuộc sống, tương lai của những người lao động nghèo.
v Dự cảm về sự đổi đời và tương lai tươi sáng của họ.
26. Slide nội dung
1 điểm
TỔNG KẾT
27. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung
 Tố cáo tội ác của bọn thực dân, phát xít đã gây ra nạn đói khủng
khiếp năm 1945 và khẳng định: ngay trên bờ vực của cái chết, con
người vẫn hướng về sự sống, tin tưởng ở tương lai, khát khao tổ ấm
gia đình và thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
28. Slide nội dung
1 điểm
Nghệ thuật
a. Xây dựng được tình huống truyện độc đáo:
- Tình huống truyện: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói
khát nhất, khi cái chết đang cận kề (bức tranh nạn đói) lại “nhặt”
được vợ, có vợ theo.
- Giá trị của tình huống: Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát
triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân
vật (người dân xóm ngụ cư, mẹ Tràng và ngay cả Tràng) và thể hiện
chủ đề của truyện.
29. Slide nội dung
1 điểm
Nghệ thuật
b. Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có
nhiều chi tiết đặc sắc.
c. Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng,
thể hiện tâm lý tinh tế.
d. Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.
30. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
31. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
32. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
33. Slide nội dung
1 điểm
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
 Nhìn theo bóng Tràng và bóng người đàn bà lủi thủi đi về bến,
người trong xóm lạ lắm. Họ đứng cả trong ngưỡng cửa nhìn ra bàn
tán. Hình như họ cũng hiểu được đôi phần. Những khuôn mặt hốc
hác u tối của họ bỗng dung rạng rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi
mát thổi vào cuộc sống đói khát, tăm tối ấy của họ. Một người thở
dài. Người khác khẽ thì thầm hỏi:
- Ai đây nhỉ?...Hay là người dưới quê bà cụ Tứ mới lên?
- Chả phải, từ ngày còn mồ ma ông cụ Tứ có thấy họ mạc nào lên
 thăm đâu.
34. Slide nội dung
1 điểm
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
- Quái nhỉ?
Im một lúc, có người bỗng lại cười lên rung rúc.
- Hay là vợ anh cu Tràng? Ừ khéo mà vợ anh cu Tràng thật anh
 em ạ, trông chị ta thèn thẹn hay đáo để.
- Ôi chao! Giời đất này còn rước cái của nợ đời về. Biết có nuôi nổi
 nhau sống qua được cái thì này không?
Họ cùng nín lặng.
 (Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
35. Slide nội dung
1 điểm
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:
1. Đoạn văn trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?
3. Câu văn Những khuôn mặt hốc hác u tối của họ bỗng dưng rạng
rỡ hẳn lên. Có cái gì lạ lùng và tươi mát thổi vào cuộc sống đói
khát, tăm tối ấy của họ được sử dụng biện pháp tu từ gì? Ý nghĩa
nghệ thuật biện pháp tu từ đó?
36. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời
Câu 1: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật,
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Câu 2: Đoạn văn kể về những lời bàn tán của dân xóm ngụ cư khi
nhân vật Tràng dẫn thị ( người vợ nhặt) về.
Câu 3: Câu văn sử dụng biện pháp tu từ đối lập: khuôn mặt hốc hác u
tối-rạng rỡ; đói khát, tăm tối -lạ lùng và tươi mát. Ý nghĩa nghệ thuật:
Nhà văn khẳng định: chính khát vọng sống còn và khát vọng hạnh
phúc trước mọi ý thức tuyệt vọng và tê liệt vì nạn đói, có tác dụng làm
cho tâm hồn của người dân đói khổ, chết chóc đã rạng rỡ hẳn lên.
37. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
38. Slide nội dung
1 điểm
HẸN GẶP LẠI!