Bài giảng Tin học 12 Giao thức mạng
Bài giảng

Bài giảng Tin học 12 Giao thức mạng

A
Admin
Tin họcLớp 128 lượt thi
31 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4.
GIAO THỨC MẠNG
2. Slide nội dung
1 điểm
Vai trò và chức năng của giao thức mạng

 Vai trò và chức năng của giao thức TCP/IP
3. Slide nội dung
1 điểm
Nội dung nhập
4. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì
 Giao thức Ethernet
 Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng

18-03-73-95-D1-1A 94-39-E5-DE-B1-F1
5. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì
 Giao thức Ethernet
 Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
6. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì
 Giao thức Ethernet
 Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
 Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
 cầu gửi lại dữ liệu

 0110011010 01100110
7. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì
 Giao thức Ethernet
 Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
 Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
 cầu gửi lại dữ liệu
 Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
8. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì
 Giao thức Ethernet
 Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
 Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
 Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
 cầu gửi lại dữ liệu
 Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
 Xử lí xung đột tín hiệu: kiểm tra đường truyền có đang được sử dụng hay không trước
 khi bắt đầu truyền dữ liệu
9. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Giao thức mạng là gì

 - Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
 dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.
 - Các qui định này liên quan tới định dạng, ý nghĩa và cách xử lí dữ liệu để
 đảm bảo việc gửi và nhận được thực hiện chính xác, tin cậy và hiệu quả
10. Slide nội dung
1 điểm
1. GIAO THỨC MẠNG
 Các giao thức mạng phổ biến

• HTTP: giao thức truyền tải dữ liệu trên web
• HTTPS: giao thức truyền tải dữ liệu trên web (có bảo
 mật)
• FTP: giao thức truyền file
• TCP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• UDP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• IP: giao thức định tuyến trong mạng
• SMTP: giao thức gửi email
• POP3: giao thức nhận mail
• IMAP: giao thức nhận mail
• SSH: giao thức truy cập từ xa
• WAP: giao thức truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị
 không dây
11. Slide nội dung
1 điểm
1. Giao thức là gì?

• Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
 dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.

2. Nêu ý nghĩa của giao thức mạng.

Ý nghĩa của giao thức mạng là tạo ra một cơ chế chuẩn để các thiết bị và
hệ thống trong mạng có thể giao tiếp và làm việc với nhau một cách hiệu
quả và đáng tin cậy.
12. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP
 Giao thức IP

 Địa chỉ IP

 Địa chỉ IP Mô tả
 Địa chỉ MAC 6 byte, gắn với phần cứng, không
 thay đổi được
 Địa chỉ IPv4 4 byte (4 tỷ IP), được gán cho thiết
 bị, có thể thay đổi (gán lại)
 Địa chỉ IPv6 16 byte, thay thế IPv4 để cung cấp đủ
 IP cho tất cả thiết bị trên toàn cầu
 Subnet Mask Số IP tối đa của mạng LAN
 255.255.255.0 (254 host)
 Subnet IP Địa chỉ mạng: 192.168.1.0/24
 Địa chỉ host:
 192.168.1.1  192.168.1.254
13. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP 20.20.20.0/24
 20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3

 Giao thức IP

 Nội dung

 Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
 bị tham gia mạng 20.20.20.0/24 FE1
 30.30.30.0/24 GE1

 Định tuyến để dữ liệu có thể đi 10.10.10.0/24 GE2

 từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
 30.30.30.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 10.10.10.0/24 GE2

 10.10.10.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 30.30.30.0/24 GE2

 10.10.10.1 10.10.10.2 10.10.10.3 30.30.30.1 30.30.30.2 30.30.30.3
 (10.10.10.0/24) 30.30.30.0/24
14. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP 20.20.20.0/24
 20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3

 Giao thức IP

 Nội dung

 Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
 bị tham gia mạng 20.20.20.0/24 FE1
 30.30.30.0/24 GE1

 Định tuyến để dữ liệu có thể đi 10.10.10.0/24 GE2

 từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
 30.30.30.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 10.10.10.0/24 GE2

 10.10.10.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 30.30.30.0/24 GE2

 10.10.10.1 10.10.10.2 10.10.10.3 30.30.30.1 30.30.30.2 30.30.30.3
 (10.10.10.0/24)
 Định tuyến tĩnh 30.30.30.0/24
15. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP 20.20.20.0/24
 20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3

 Giao thức IP

 Nội dung

 Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
 bị tham gia mạng 20.20.20.0/24 FE1
 30.30.30.0/24 GE1

 Định tuyến để dữ liệu có thể đi 10.10.10.0/24 GE2

 từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
 30.30.30.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 10.10.10.0/24 GE2

 10.10.10.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1
 GE2
 30.30.30.0/24 GE2

 10.10.10.1 10.10.10.2 10.10.10.3 30.30.30.1 30.30.30.2 30.30.30.3
 (10.10.10.0/24)
 Định tuyến động 30.30.30.0/24
16. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP 20.20.20.0/24
 20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3

 Giao thức IP

 Nội dung

 Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
 bị tham gia mạng
 Định tuyến để dữ liệu có thể đi
 từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận

 10.10.10.0/24 FE1 10.10.10.0/24 FE1
 20.20.20.0/24 GE1 20.20.20.0/24 GE2
 30.30.30.0/24 GE2 30.30.30.0/24 GE2

 10.10.10.1 10.10.10.2 10.10.10.3 30.30.30.1 30.30.30.2 30.30.30.3
 (10.10.10.0/24) 30.30.30.0/24
17. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP
 Giao thức IP

 Nội dung

 Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
 bị tham gia mạng
 Định tuyến để dữ liệu có thể đi
 từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận

 Ý nghĩa

 Cho phép các thiết bị trên mạng
 kết nối và giao tiếp với nhau
 Giúp dữ liệu đi từ nguồn đến đích
 qua con đường tối ưu nhất
18. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP
 21

 Giao thức TCP 80

21 3 21 2 21 1 21

80 3 80 2 80 1 80
19. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP
 21

 Giao thức TCP 80

 Nội dung

 Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
 dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
 Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
 các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
 Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
 sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần

21 3 21 2 21 1 21

80 3 80 2 80 1 80
20. Slide nội dung
1 điểm
2. GIAO THỨC TCP/IP
 Giao thức TCP

 Nội dung

 Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
 dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
 Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
 các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
 Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
 sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần

 Ý nghĩa

 Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một
 cách chính xác, tin cậy và hiệu quả
21. Slide nội dung
1 điểm
1. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức IP

Nội dung:
• Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết bị tham gia mạng
• Định tuyến để dữ liệu có thể đi từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
Ý nghĩa:
• Cho phép các thiết bị trên Internet kết nối và giao tiếp với nhau, giúp dữ
 liệu đi từ nguồn đến đích qua con đường tối ưu nhất.
22. Slide nội dung
1 điểm
2. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức TCP

Nội dung:
• Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng dụng), số cổng này
 sẽ được gán vào gói dữ liệu
• Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định, các gói được
 đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
• Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hay thất lạc
 không nhằm gửi lại khi cần
Ý nghĩa:
• Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác, tin
 cậy và hiệu quả
23. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP

 1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
 kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
 reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
 tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.

 Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
 • Nhấc ống nghe: Hành động này gửi một tín hiệu tới trung tâm dịch vụ
 điện thoại (trung tâm chuyển mạch) để bắt đầu một cuộc gọi mới.
 • Quay số: Người dùng quay các số điện thoại mong muốn trên bàn phím
 số của điện thoại. Mỗi số được quay tạo ra một tín hiệu điện thoại tương
 ứng.
 • Phát nhạc chờ: Khi đang chờ máy bên kia nhận cuộc gọi, người gọi có
 thể nghe phát nhạc chờ hoặc thông báo khác.
 • Reo chuông (nếu máy bên kia nhấc ống): Nếu máy bên kia nhấc ống,
 chuông sẽ ngừng reo để báo hiệu cuộc gọi đã được kết nối.
24. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP

 1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
 kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
 reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
 tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.

 Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
 • Nói chuyện: Sau khi cuộc gọi đã được kết nối, hai bên có thể bắt đầu
 nói chuyện.
 • Kết thúc cuộc gọi: Khi cuộc trò chuyện kết thúc, người gọi có thể đặt
 ống nghe vào vị trí treo hoặc nhấn nút kết thúc cuộc gọi trên điện thoại
 để kết thúc cuộc gọi.
 • Báo lỗi (nếu có): Trong trường hợp có lỗi xảy ra trong quá trình gọi
 điện thoại, điện thoại có thể phát ra các tín hiệu báo lỗi như âm thanh
 kêu hoặc thông báo trên màn hình.
25. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP

 2. Xác định địa chỉ IP tương ứng ở dạng thập phân và nhị phân.

 192.168.13.210
 10000011 11010110 00010111 00010000
26. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
 • Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
 • Các lớp tên miền.
 • Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.

 Lợi ích của việc sử dụng tên miền thay thế cho địa chỉ IP:
 • Dễ nhớ: Tên miền thường dễ nhớ hơn các địa chỉ IP dài và phức tạp.
 • Dễ quản lý và nhận diện: Tên miền có thể được tổ chức theo cấp độ, từ
 tên miền cấp cao nhất đến tên miền cấp thấp hơn.
27. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
 • Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
 • Các lớp tên miền.
 • Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
 Các lớp tên miền:
 forlangworld.blogspot.com

 Subdomain

 Second-Level Domain

 Top-Level Domain
28. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
 • Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
 • Các lớp tên miền.
 • Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.

 Tổ chức phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam:
 • Tại Việt Nam, việc cấp và quản lý tên miền Internet thuộc trách nhiệm
 của Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử (Bộ Thông tin và
 Truyền thông) thông qua Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
 • VNNIC là tổ chức chính thức được ủy quyền quản lý tên miền cấp cao
 nhất ".vn" cũng như các tên miền cấp thấp hơn trong tên miền quốc gia
 Việt Nam.
29. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 2. Giao thức ICMP (Internet Control Messenge Protocol) cho phép gửi một
 yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
 mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
 là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
 nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
 ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.

 • Ping là một công cụ được sử dụng để kiểm tra kết nối mạng giữa hai
 thiết bị bằng cách gửi các gói tin ICMP Echo Request và chờ đợi các gói
 tin ICMP Echo Reply phản hồi từ thiết bị đích.
 • Để kiểm tra 2 máy tính A và B có thể kết nối được với nhau hay không
 thì trên máy tính B ta gõ lệnh: ping <địa chỉ IP của máy tính A> hoặc
 ngược lại. Nếu kết quả trả về có tín hiệu, có time reply thì có nghĩa là 2
 máy tính kết nối được với nhau. Còn nếu kết quả là Request time out
 thì có nghĩa là kết nối bị chặn ở đâu đó.
30. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

 2. Giao thức ICMP (internet Control Messenge protocol) cho phép gửi một
 yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
 mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
 là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
 nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
 ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.
31. Slide nội dung
1 điểm
THANK YOU!