XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC, TÊN GỌI, TÍNH CHẤT CỦA ESTE
34 câu hỏi
Thuỷ phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là
etyl axetat.
metyl axetat.
metyl propionat.
vinyl axetat.
Đáp án C
A. CH3COOCH3: X là: CH3OH; Y là CH3COOH
CH3OH+COxt,t0⟶CH3COOH
B. CH3CH2COOCH3; X là CH3OH ; Y là CH3CH2COOH
Từ X không thể chuyển sang Y
C. CH3COOC2H5; X là C2H5OH; Y là CH3COOH
C2H5OH+O2⟶CH3COOH+H2O
D. CH3COOCH=CH2 ; X là CH3CHO; Y là CH3COOH
2CH3CHO+O2⟶2CH3COOH
Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4). Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu được 1 muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu đúng là
Hỗn hợp T không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
X và Y đều có phản ứng tráng bạc.
Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon.
X có đồng phân hình học.
Đáp án B
X và Y đều phải là este của axit fomic nên đều có pứ tráng gương
X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol)
C10H8O4 + 2NaOH X1 + X2
X1 + 2HCl X3 + 2NaCl
nX3 + nX2 poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.
Số nguyên tử H trong X3bằng 8.
Đáp án D
X3 là axit terephtalic: HOOC-C6H4-COOH
X2 là etylen glicol: HO-CH2-CH2-OH
Từ sơ đồ: X1 + HCl → X3 + 2NaCl
→ X1 là NaOOC-C6H4-COONa
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(a) X + 2NaOH Y + Z +T
(b) X + H2 E
(c) E + 2NaOH 2Y + T
(d) Y + HCl NaCl + F
Khẳng định nào sau đây đúng?
T là etylen glicol.
Y là ancol etylic.
Z là anđehit axetic.
T có hai đồng phân.
Đáp án A
X: C8H12O4 có độ bất bão hòa k = 3
Từ (b) ta thấy X + H2 tạo ra E do vậy X phải chứ nối đôi C=C trong phân tử
Từ (c) và (d) ta suy luận được Y phải là muối no đơn chức của Na
Từ (a) và (c) => Y, Z có cùng số C và ít nhất 3C
Y: CH3-CH2-COONa
Z: CH2=CH-COONa
X: CH2=CH-COO-CH2-CH2-OOC-CH2-CH3
T: C2H4(OH)2
E: CH3-CH2-COO-CH2-CH2-OOC-CH2-CH3
F: CH3-CH2-COOH
Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 và có các phản ứng như sau:
X + NaOH muối Y + Z.
Z + AgNO3 + NH3 + H2O muối T + Ag + ...
T + NaOH Y + ...
Khẳng định nào sau đây sai?
Z không tác dụng với Na.
Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng.
Y có công thức CH3COONa.
Z là hợp chất không no, mạch hở.
Đáp án D
Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH ® X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 ® X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 ® nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 ® X5 + 2H2O
Phân tử khối của X5 là
202.
174.
198.
216.
Đáp án A
Xét phản ứng (3) thì X3 và X4 tạo nên nilon-6,6 nên 2 chất này là HOOC - [CH2]4 - COOH
và H2N - [CH2]6 - NH2
Mà ở phản ứng (2) X3 tạo ra từ phản ứng + H2SO4 nên X3 là HOOC - [CH2]4 - COOH và X4 là H2N - [CH2]6 - NH2
Ta có:
(1) HOOC - [CH2]4 - COOC2H5 + 2NaOH → NaOOC - [CH2]4 - COONa + C2H5OH + H2O
X X1 X2
(2) NaOOC - [CH2]4 -COONa + H2SO4 → HOOC - [CH2]4 - COOH + Na2SO4
X1 X3
(3) nHOOC - [CH2]4 - COOH + nH2N - [CH2]6 - NH2 → -(OC - [CH2]4 - CONH - [CH2]6 - NH)n + 2nH2O
X3 X4 Nilon - 6,6
(4) 2C2H5OH + HOOC - [CH2]4 - COOH → C2H5OOC - [CH2]4 - COOC2H5 + 2H2O
X2 X3 X5
X5 là C2H5OOC - [CH2]4 - COOC2H5 nên MX5 = 202
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Chất X là
etyl fomat.
metyl acrylat.
vinyl axetat.
etyl axetat.
Đáp án C
Y là CH3COONa
Z tráng gương nên Z là andehit => X là este ko no => C
Cho sơ đồ sau:
Công thức cấu tạo của M là
CH=CH2COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOC2H5.
C6H5COOC2H5.
C2H3COOC3H7.
Đáp án B
X1 là C2H4 => X là C2H5OH
=> B
Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) Y + Z (1)
Y + NaOH (rắn) T + P (2)
T Q + H2 (3)
Q + H2O Z (4)
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là
HCOOCH=CH2 và HCHO.
CH3COOC2H5 và CH3CHO.
CH3COOCH=CH2 và HCHO.
CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
Đáp án D
T là CH4, Q là C2H2 => Z là CH3-CHO
P là Na2CO3, Y là CH3COONa => X là CH3COOCH=CH2
Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X (C5H8O2) + NaOH X1 (muối) + X2
(2) Y (C5H8O2) + NaOH Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
Bị khử bởi H2 (to, Ni).
Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
Tác dụng được với Na.
Đáp án C
X1 và Y1 cùng số C và X1 pư Brom, Y1 ko => X là C2H3COOC2H5,Y là C2H5COOC2H3
=> X2 là C2H5OH và Y2 là CH3-CHO có chung tchh là (C) Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.
Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau:
A B + H2O (1)
A + 2NaOH 2D + H2O (2)
B + 2NaOH 2D (3)
D + HCl E + NaCl (4)
Tên gọi của E là
axit acrylic.
axit 2-hiđroxipropanoic.
axit 3-hiđroxipropanoic.
axit propionic.
Đáp án B
Theo các dữ liệu của đề bài ta tìm được:
A: CH3CH(OH)COOCH(CH3)COOH
B: CH3CH(COO)(OOC)CHCH3
D: CH3CH(OH)COONa
D tác dụng với HCl
CH3-CH(OH)-COOH (E)+ NaCl
=> Tên gọi của E là: axit 2-hiđroxi propanonic
Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)
(1) X + 2NaOH Y + Z + T
(2) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O C2H4NO4Na + 2Ag + 2NH4NO3
(3) Z + HCl C3H6O3 + NaCl
(4) T + Br2 + H2O C2H4O2 + 2W
Phân tử khối của X là
172.
156.
220.
190.
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng:
(1) X + NaOH X1 + X2 + H2O; (2) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4;
(3) nX3 + nX4 nilon-6,6 + nH2O; (4) 2X2 + X3 X5 + 2H2O.
Công thức cấu tạo phù hợp của X là
CH3OOC[CH2]5COOH.
CH3OOC[CH2]4COOCH3.
CH3CH2OOC[CH2]4COOH.
HCOO[CH2]6OOCH.
Đáp án C
Xét phản ứng (3) thì X3 và X4 tạo nên nilon-6,6 nên 2 chất này là HOOC - [CH2]4 - COOH
và H2N - [CH2]6 - NH2
Mà ở phản ứng (2) X3 tạo ra từ phản ứng + H2SO4 nên X3 là HOOC - [CH2]4 - COOH và X4 là H2N - [CH2]6 - NH2
Ta có:
(1) HOOC - [CH2]4 - COOC2H5 + 2NaOH → NaOOC - [CH2]4 - COONa + C2H5OH + H2O
(X1)
Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro.
Chất Y không có phản ứng tráng bạc.
Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Đáp án B
X có (pi + vòng) = 6
X + NaOH dư -> 2Y + Z + H2O
Z + H2SO4 loãng -> T
=> X là este 2 chức của phenol
HCOO-C6H4-CH2-OOCH
=> Y : HCOONa ; Z : HOCH2C6H4ONa ; T : HOC6H4CH2OH
=> B đúng
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 2NaOH X1 + 2X2
(b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 poli(etylen terephtalat) + 2nH2O
(d) X2 + CO X
(e) X4 + 2X5 X6 + 2H2O
Cho biết, X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 và X2 lần lượt là
164 và 46.
146 và 46.
164 và 32.
146 và 32.
Đáp án D
Từ (b) suy ra X3 là axit
Từ (c) suy ra X3 là axit terephtalat; X4 là etylenglicol)
X3: HOOC-C6H4-COOH ; X4: HOCH2-CH2OH
Từ (b) suy ra X1 là: NaOOC- C6H4-COONa
X: C10H10O4 có k = (10.2+ 2-10)/2 = 6
Từ (a) suy ra X là este 2 chức => CTCT X: CH3OOC- C6H4-COOCH3
(a) CH3OOC- C6H4-COOCH3 (X) + 2NaOH to→ NaOOC- C6H4-COONa (X1) + 2CH3OH (X2)
(b) NaOOC- C6H4-COONa (X1) + H2SO4 → HOOC- C6H4-COOH (X3) + Na2SO4
(c) n HOOC- C6H4-COOH (X3) + nHOCH2-CH2OH (X4) poli(etylenterephtalat) + 2nH2O
(d) CH3OH (X2)+ CO to,xt−−→ CH3COOH (X5)
(e) HOCH2-CH2OH (X4) + 2CH3COOH (X5) (H2SO4dac,to)⇆ CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3 (X6) + 2H2O
Vậy phân tử khối của X6 là 146
Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):
C5H8O4 (X) + 2NaOH 2X1 + X2
X2 + O2 X3
2X2 + Cu(OH)2 Phức chất có màu xanh + 2H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom.
X1 có phân tử khối là 68.
X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh.
X3là hợp chất hữu cơ đa chức.
Đáp án D
HCOOCH−CH(CH3)−OOCH (X) + 2NaOH →2HCOONa (X1) + HOCH2−CH(OH)−CH3(X2)
HCOOCH−CH(CH3)−OOCH (X) + 2NaOH →2HCOONa (X1) + HOCH2−CH(OH)−CH3(X2)
HOCH2−CH(OH)−CH3(X2) + O2Cu,t0→OHC−CO−CH3(X3) + 2H2O
HOCH2−CH(OH)−CH3(X2) + O2Cu,t0→OHC−CO−CH3(X3) + 2H2O
- Đúng,X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom
- Đúng, X1là HCOONa vàMX1=68MX1=68
- Đúng, HOCH2-CH(OH)-CH3(X2) là ancol hai chức liền kềcó mạch C không phân nhánh.
- Sai, OHC-CO-CH3(X3) là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(1) X + NaOH dư X1 + X2 + X3
(2) X2 + H2 X3
(3) X1 + H2SO4 loãng Y + Na2SO4
Phát biểu nào sau đây sai?
X3 là ancol etylic.
X2 là anđehit axetic.
X1 là muối natri malonat.
Y là axit oxalic.
Đáp án D
X là este hai chức và có 1 liên kết C=C
- Từ (3) suy ra X1 muối natri của axit hữu cơ
- Từ (2) suy ra X2 có cùng số C với X3
=> X là C2H5OOC-CH2-COOCH=CH2
Các PTHH:
(1) C2H5OOC-CH2-COOCH=CH2 (X) + 2NaOH → NaOOC-CH2-COONa (X1) + CH3CHO (X2) + C2H5OH (X3)
(2) CH3CHO (X2) + H2 → C2H5OH (X3)
(3) NaOOC-CH2-COONa (X1) + H2SO4 → HOOC-CH2-COOH (Y) + Na2SO4
=> D
Chất X có công thức phân tử . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có công thức phân tử
Chất Z làm mất màu nước brom.
Chất T không có đồng phân hình học.
Chất X phản ứng với (Ni, ) theo tỉ lệ mol 1:3.
Đáp án C


Este X có công thức phân tử C7H8O4, tạo bởi axit hai chức và hai ancol đơn chức. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + 2H2 Y
(2) X + 2NaOH Z + X1 + X2
Phát biểu sau đây sai?
X, Y đều có mạch không phân nhánh.
Z là natri malonat.
X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Y có công thức phân tử là C7H12O4.
Đáp án B
X + NaOH → X1 + X2 + Z và 2 ancol X1 , X2 là đồng đẳng nên X là
CH3 – OOC – CH=CH- COO- CH2- CH3
→ Z là NaOOC – CH = CH – COONa => B
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
X + 2NaOH X1 + X2 + X3
X1 + H2SO4 X4 (axit ađipic) + Na2SO4
X2 + CO X5
X3 + X5 X6 (este có mùi chuối chín) + H2O
Phát biểu sau đây sai?
Phân tử khối của X5 là 60.
Phân tử khối của X là 230.
Phân tử khối của X6 là 130.
Phân tử khối của X3là 74.
Đáp án D
![]()
là
Este X (C4H8O2) thỏa mãn các điều kiện sau:
X + H2O Y1 + Y2
Y1 + O2 Y
Phát biểu sau đây đúng?
X là metyl propionat.
Y1 là anđehit axetic.
Y2 là axit axetic.
Y1là ancol metylic.
Đáp án C
X : CH3COOC2H5
Y1 : C2H5OH
Y2 : CH3COOH
Cho sơ đồ chuyển hóa sau :
(1) C4H6O2 + NaOH X + Y
(2) X + AgNO3 + NH3 + H2O Z + Ag↓ + NH4NO3
(3) Y + NaOH CH4 + Na2CO3
Phát biểu sau đây sai?
C4H6O2 là vinyl axetat.
X là anđehit axetic.
Z là axit axetic.
Y là natri axetat.
Đáp án C
(1). C4H6O2 + NaOH t∘→ CH3CHO (X) + CH3COONa (Y)
(2). CH3CHO (X) + AgNO3 + NH3 + H2O t∘→ CH3COONH4 (Z) + Ag↓ + NH4NO3
(3). CH3COONa (Y) + NaOH CaO,t∘→ CH4 + Na2CO3
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
(1) A + 3NaOH 2X + Y + H2O
(2) 2X + H2SO4 Na2SO4 + 2Z
(3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O T + 2Ag + 2NH4NO3
Nhận xét nào sau đây đúng?
Phân tử A có 4 liên kết π.
Sản phẩm của (1) có 1 muối duy nhất.
Phân tử Y có 7 nguyên tử cacbon.
Phân tử Y có 3 nguyên tử oxi.
Đáp án C
Z là HCOOH =>X là HCOONa => Y có 7C
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
X + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O
X1 + 2NaOH (rắn) CH4 + 2Na2CO3
X2 + HCl Phenol + NaCl
X3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.
Công thức phân tử của X là
C11H12O5.
C10H12O4.
C10H8O4.
C11H10O4.
Đáp án D
X3 là CH3-CHO, X2 là C6H5ONa, X1 la CH2(COONa)2
=> X là CH2=CH-OOC-CH2-COO-C6H5 => X là C11H10O4
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Nhận định sai là
X có hai đồng phân cấu tạo.
Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng.
X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng gương.
Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3.
Đáp án A
nX : nNaOH = 1: 2 => este 2 chức
X2 + X3 H2SO4d,1400CC3H8O + H2O
C3H8O là ete CH3OC2H5
=> X2, X3 là CH3OH và C2H5OH
=> Este X có CTCT là:
CH3OOCCH2-COOC2H5 => A
Thực hiện hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được hai muối Y, Z (MY < MZ) và ancol T duy nhất
- Thí nghiệm 2: Thủy phân tinh bột thu được cacbonhiđrat X1. Lên men X1 thu được T
Nhận định nào sau đây đúng?
Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.
Z là muối của axit axetic.
Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.
Este X không tham gia phản ứng tráng gương.
Đáp án C
Thí nghiệm 2: Thủy phân tinh bột thu được C6H12O6 (glucozơ). Lên men Q thu được C2H5OH (T).
Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phân tử HCOO-CH2-COOC2H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được HCOONa và HO-CH2-COONa và ancol T duy nhất.
=>Axit cacboxylic tạo muối Y (HCOOH) và hợp chất T (C2H5OH) có cùng khối lượng phân tử.
Este X có công thức phân tử C6H10O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Nung nóng Z với hỗn hợp rắn gồm NaOH và CaO, thu được CH4. Phát biểu nào sau đây sai?
X có hai công thức cấu tạophù hợp.
Y có mạch cacbon phânnhánh.
T có khả năng tham gia phản ứngtrángbạc.
Z không làm mất màu dung dịchbrom.
Đáp án B
X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:
Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là
48,65%.
55,81%.
40,00%.
54,55%.
Đáp án B
Hợp chất X có công thức phân tử C6H8O6. X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 và phản ứng với AgNO3/NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 6. X không phản ứng với NaHCO3. Có các kết luận sau:
(1) X có chứa liên kết ba đầu mạch.
(2) X có chứa nhóm chức axit cacboxylic.
(3) X có chứa nhóm chức este.
(4) X là hợp chất đa chức.
Số kết luận đúng về X là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Số (pi + vòng) = (2C + 2 – 2H)/2 = (2.6 + 2 – 8)/2 = 3
X + 3NaOH; X có 6 Oxi => X có 3 nhóm COO
Mặt khác X không phản ứng với NaHCO3 => X không có nhóm -COOH
X có phản ứng tráng bạc tỉ lệ mol 1: 6 =>3 nhóm HCOO-
=>X là (HCOO)3C3H5 => (3)và (4) đúng
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
Chất Z làm mất màu nước brom.
Chất T không có đồng phân hình học.
Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
Đáp án A


Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. X tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1 : 4. Biết Y không có đồng phân nào khác. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ancol Z không no có 1 liên kết C=C.
Axit Y có tham gia phản ứng tráng bạc.
Ancol Z không hoà tan Cu(OH)2 để tạo dung dịch màu xanh.
Anđehit T là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng.
Đáp án C
Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.
Từ chất X thực hiện chuyển hoá sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất X và Y đều tan vô hạn trong nước.
Chất Z tác dụng được với kim loại Na và dung dịch NaOH đun nóng.
Chất Y và Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất T tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Đáp án C
Chất X là một loại thuốc cảm có công thức phân tử C9H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O. Nung Y với hỗn hợp CaO/NaOH thu được parafin đơn giản nhất. Chất Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ tạp chức T không có khả năng tráng gương. Có các phát biểu sau:
(a) Chất X phản ứng với NaOH (t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(b) Chất Y có tính axit mạnh hơn H2CO3.
(c) Chất Z có công thức phân tử C7H4O4Na2.
(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
(d) Chất T không tác dụng với CH3COOH nhưng có phản ứng với CH3OH (H2SO4 đặc, to).
Cho sơ đồ phản ứng:
Nhận xét nào về các chất X,Y và T trong sơ đồ trên là đúng ?
Chất X không tan trong H2O.
Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí CO2
Chất T phản ứng được với Cu(OH)2ở điều kiện thường
Đáp án D

