Vở bài tập Toán lớp 2 Tự kiểm tra trang 53, 54
5 câu hỏi
Tính nhẩm :
2 × 3 = ... 4 × 8 = ...
12 : 2 = ... 27 : 3 = ...
4 × 7 = ... 5 × 6 = ...
36 : 4 = ... 18 : 2 = ...
3 × 1 = ... 4 × 3 = ...
0 : 5 = ... 3 × 4 = ...
1 × 8 = ... 12 : 4 = ...
0 : 3 = ... 12 : 3 = ...
Phương pháp giải:
Nhẩm lại bảng nhân, chia đã học rồi điền kết quả vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
2 × 3 = 6 4 × 8 = 32
12 : 2 = 6 27 : 3 = 9
4 × 7 = 28 5 × 6 = 30
36 : 4 = 9 18 : 2 = 9
3 × 1 = 3 4 × 3 = 12
0 : 5 = 0 3 × 4 = 12
1 × 8 = 8 12 : 4 = 3
0 : 3 = 0 12 : 3 = 4
Tính:
a) 4 × 4 + 4 = ............. = .............
5 × 10 − 25 = ............. = .............
b) 15 : 5 × 6 = ............. = .............
0 : 4 + 16 = ............. = .............
Phương pháp giải:
- Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải và trình bày đúng các bước.
Lời giải chi tiết:
a) 4 × 4 + 4 = 16 + 4 = 20
5 × 10 − 25 = 50 − 25 = 25
b) 15 : 5 × 6 = 3 × 6 = 18
0 : 4 + 16 = 0 + 16 = 16
Tìm x:
a) x × 4 = 20
b) x : 5 = 3
Phương pháp giải:
- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Lời giải chi tiết:
a) x × 4 = 20
x = 20 : 4
x = 5
b) x : 5 = 3
x = 3 × 5
x = 15
Có 15l dầu rót đều vào 5 cái can. Hỏi mỗi cái can có mấy lít dầu ?
Phương pháp giải:
Tóm tắt
5 can : 15l dầu
1 can : ... l dầu ?
Muốn tìm lời giải ta lấy 15 chia cho 5.
Lời giải chi tiết:
Số lít dầu có trong một can là :
15 : 5 = 3 (lít)
Đáp số: 3 lít.
Cho đường gấp khúc có độ dài mỗi đoạn thẳng nêu ở hình vẽ dưới đây. Tính độ dài đường gấp khúc đó.
Phương pháp giải:
Độ dài đường gấp khúc đã cho bằng tổng độ dài các đoạn thẳng của nó.
Lời giải chi tiết:
Độ dài đường gấp khúc đó là:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm.
Cách khác:
Độ dài đường gấp khúc đó là:
2 x 6 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm.
