Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 5: Đề-xi-mét
4 câu hỏi
Xem hình vẽ:
a) Viết bé hơn hoặc lớn hơn vào chỗ chấm thích hợp:
- Độ dài đoạn thẳng AB ………………………..1 dm
- Độ dài đoạn thẳng CD ………………………..1 dm
b) Viết ngắn hơn hoặc dài hơn vào chỗ chấm thích hợp:
- Đoạn thẳng AB ………………………. đoạn thẳng CD.
- Đoạn thẳng CD ………………………. đoạn thẳng AB.
Phương pháp giải:
So sánh đoạn thẳng dài 1dm với các đoạn thẳng đã cho rồi điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài đoạn thẳng AB lớn hơn 1 dm
Độ dài đoạn thẳng CD bé hơn 1 dm
b) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD.
Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB.
Tính (theo mẫu):
1dm + 1dm = 2dm 2dm + 3dm = 7dm + 3 dm = 8dm + 10dm = | 5dm – 3dm = 2dm 10dm – 5dm = 18dm – 6dm = 49dm – 3dm = |
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính với các số rồi viết thêm kí hiệu của đơn vị đề-xi-mét vào sau kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) 1dm + 1dm = 2dm
2dm + 3dm = 5dm
7dm + 3dm = 10dm
8dm + 10dm = 18dm
b) 5dm−3dm = 2dm
10dm−5dm = 5dm
18dm−6dm = 12dm
49dm−3dm = 46dm
Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 1dm.
Phương pháp giải:
- Ghi nhớ kiến thức : 1dm = 10cm
- Dùng thước kẻ và bút chì, vẽ đoạn thẳng có độ dài bằng 10cm.
Lời giải chi tiết:
Điền dấu > , < , =
1dm....10cm
1dm....8cm
1dm....15cm
1dm + 1dm.....10cm + 8cm
1dm + 1dm.....10cm + 12cm
2dm.....10cm + 10cm
Phương pháp giải:
- So sánh các số khi cùng một đơn vị đo.
- Thực hiện các phép tính (nếu có), xét các đơn vị đo, so sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1dm = 10cm
1dm > 8cm
1dm < 15cm
1dm + 1dm > 10cm + 8cm
1dm + 1dm < 10cm + 12cm
2dm = 10cm + 10cm




