Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 167: Luyện tập chung
5 câu hỏi
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Phương pháp giải:
Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ từng đồng hồ đang chỉ.
Lời giải chi tiết:
Các số 836 ; 683 ; 863 ; 738 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: ……………
Phương pháp giải:
- So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ phải sang trái.
- Sắp xếp theo thứ tự thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Các số 836 ; 683 ; 863 ; 738 viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 863; 836 ; 738 ; 683.
Đặt tính rồi tính:
63 − 28 39 + 61
821 + 8 345 − 2
Phương pháp giải:
- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng hoặc trừ các số theo thứ tự từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:
Tính:
30 + 16 − 37 = ...... = .......
5 × 7 + 35 = ...... = .......
20 : 4 × 6 = ...... = .......
40 : 5 : 2 = ...... = .......
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải rồi trình bày từng bước vừa làm.
Lời giải chi tiết:
30 + 16 − 37 = 46 − 37 = 9
5 × 7 + 35 = 35 + 35 = 70
20 : 4 × 6 = 5 × 6 = 30
40 : 5 : 2 = 8 : 2 = 4
a) Đo độ dài các cạnh của hình tứ giác rồi viết kết quả đo vào chỗ chấm.
b) Tính chu vi của hình tứ giác đó (xem hình vẽ)
Phương pháp giải:
- Dùng thước kẻ, đo độ dài của mỗi cạnh rồi điền vào chỗ trống.
- Chu vi hình tứ giác bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình đó.
Lời giải chi tiết:
a) Cạnh của hình tứ giác có độ dài lần lượt là :
b) Chu vi của hình tứ giác là:
4 + 2 + 3 + 6 = 15(cm)
Đáp số: 15cm.

