Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 140: Mét
4 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
1m = … dm 2m = … dm
1m = … cm 3m = … dm
Phương pháp giải:
Nhẩm lại các đơn vị đo độ dài đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
1m = 10dm 2m = 20dm
1m = 100cm 3m = 30dm
Tính :
27m + 5m = ...
3m + 40m = ...
34m + 16m = ...
16m − 9m = ...
59m − 27m = ...
63m − 25m = ...
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính với các số.
- Viết thêm đơn vị đo vào sau kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
27m + 5m = 32m
3m + 40m = 43m
34m + 16m = 50m
16m − 9m = 7m
59m − 27m = 32m
63m − 25m = 38m
Tấm vải thứ nhất dài 21m, tấm vải thứ hai ngắn hơn tấm vải thứ nhất 7m. Hỏi tấm vải thứ hai dài bao nhiêu mét ?
Phương pháp giải:
Tóm tắt
Tấm vải 1: 21m
Tấm vải 2 ngắn hơn tấm vải 1: 7m
Tấm vải 2: ... m ?
Muốn tìm lời giải ta lấy độ dài tấm vải thứ nhất trừ đi 7m.
Lời giải chi tiết:
Tấm vải thứ hai dài số mét là:
21 − 7 = 14 (m)
Đáp số: 14 m.
Điền cm, dm, m vào chỗ chấm thích hợp :
a) Chiều dài chiếc ô tô khoảng 4……..
b) Chiều cao chiếc ghế tựa khoảng 10…..
c) Ngôi nhà hai tầng cao khoảng 8……...
d) Lọ hoa cao khoảng 30 ……….
Phương pháp giải:
- Ước lượng độ dài của 1cm; 1dm; 1m và độ dài của các đồ vật.
- Lựa chọn đơn vị phù hợp với chiều dài của các đồ vật đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Chiều dài chiếc ô tô khoảng 4m.
b) Chiều cao chiếc ghế tựa khoảng 10dm.
c) Ngôi nhà hai tầng cao khoảng 8m.
d) Lọ hoa cao khoảng 30cm.

