Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10
Đề thi

Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10

A
Admin
ToánLớp 278 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Số?

6 + …. = 10      2 + …. = 10

9 + …. = 10      3 + …. = 10

4 + …. = 10      8 + …. = 10

1 + …. = 10      …. + 3 = 10

b) Viết (theo mẫu):

10 = 9 + 1    10 = ……

10 = ……       10 = ……

10 = ……       10 = ……

10 = ……       10 = ……

10 = ……       10 = ……

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Nhẩm phép cộng có tổng bằng 10 rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a)

6 + 4 = 10    2 + 8 = 10

9 + 1 = 10    3 + 7 = 10

4 + 6 = 10    8 + 2 = 10

1 + 9 = 10    7 + 3 = 10

b)

10 = 9 + 1    10 = 8 + 2

10 = 7 + 3    10 = 1 + 9

10 = 2 + 8    10 = 3 + 7

10 = 6 + 4    10 = 10+ 0

10 = 4 + 6    10 = 5 + 5

2. Tự luận
1 điểm

Tính:

Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2

Xem đáp án

Phương pháp giải:

 Cộng các số theo hàng dọc rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2 Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2

3. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

9 + 1 + 2 = ……

6 + 4 + 5 = ……

5 + 5 + 8 = ……

8 + 2 + 4 = ……

7 + 3 + 1 = ……

4 + 6 + 0 = ……

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Cộng nhẩm các số theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

9 + 1 + 2 = 12

6 + 4 + 5 = 15

5 + 5 + 8 = 18

8 + 2 + 4 = 14

7 + 3 + 1 = 11

4 + 6 + 0 = 10

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2

Xem đáp án

Phương pháp giải:

 Khi kim phút chỉ vào số 12, kim giờ chỉ vào số nào thì em đọc giờ của đồng hồ theo số đó.

Lời giải chi tiết:

Bài 11: Phép cộng có tổng bằng 10 | Vở bài tập Toán lớp 2

5. Tự luận
1 điểm

Số?

a) Buổi sáng em thức dậy lúc … giờ.

b) Mỗi ngày em học khoảng … giờ.

Xem đáp án

Phương pháp giải:

- Nhẩm lại khoảng thời gian em thức dậy hoặc học tập mỗi ngày.

- Đếm số giờ rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a) Buổi sáng em thức dậy lúc 6 giờ.

b) Mỗi ngày em học khoảng 9 giờ.