Vật Lí 11 Bài tập về Dòng điện không đổi (có lời giải) (P2)
71 câu hỏi
Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại 2 điểm A và B. Dây dẫn tạo nên vòng dây là đồng chất, tiết diện đều và có điện trở R=25(Ω).
a) Tính điện trở tương đương khí mắc mạch điện vào A, B
b) Tìm để điện trở của vòng dây bằng 4W.
c) Tìm để điện trở của vòng dât là lớn nhất.
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó E=9V,r=1Ω, biến trở Rb có điện trở hòan toàn; RMN=10Ω,R1=1Ω;RA≈0;Rv=∞.
a) Tìm chỉ số của ampe kế và vôn kế khi con chạy C ở đúng giữa biến trở MN.
b) Phải di chuyển con chạy C đến vị trí nào để công suất tiêu thụ trong toàn biến trở là lớn nhất? Giá trị lớn nhất đó bằng bao nhiêu?
Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có E=8(V),r=2(Ω), điện trở của đèn: R1=3Ω, và R2=3Ω, ampe kế có điện trở không đáng kể.
a) Khi K mở di chuyển con chạy qua C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC có giá trị 1W thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của phần của biến trở?
b) Thay biến trở trên bằng một biến trở khác và mắc chỗ biến trở cũ ở mạch điện trên rồi đóng khóa K. Khi điện trở toàn phần AC bằng 6W thì ampe kế chỉ 5/3 A. Tính điện trở toàn phần của biến trở mới
Cho mạch điện như hình vẽ. Hãy chứng minh:
a) Công suất mạch ngoài cực đại khi: R=r và bằng E2/4r. Tính hiệu suất nguồn lúc này?
b) Nếu hai điện trở mạch ngoài là R1 và R2 lần lượt mắc vào mạch có cùng công suất mạch ngoài thì: R1R2=r2.
Cho mạch điện gồm, nguồn có suát điện động E=2(V) điện trở trong r=1Ω. Mạch ngoài gồm nhiều điện trở giống nhau có cùng giá trị r, mắc như hình vẽ và kéo dài đến vô tận. Tính năng lượng mà nguông cung cấp cho toàn mạch trong mỗi giây.
Cho mạch điện như hình vẽ E=6V,r=R3=0,5Ω,R1=3Ω,R2=2Ω,C1=C2=0,2. Bỏ qua điện trở dây nối.
a) Tìm số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng?
b) Thay khóa K bằng tụ C3=0,4. Tìm điện tích trên tụ C3 trong trường hợp sau:
+ Thay tụ khi K đang mở
+ Thay tụ khi K đang đóng
Cho mạch điện như hình vẽ: E1=9(V),E2=3(V),E3=10(V),r1=r2=r3=1Ω,R1=3Ω,R2=5Ω,R3=36Ω,R4=12Ω. Xác định độ lớn và chiều dòng điện và cho biết đâu là nguồn điện đâu là máy thu?
Cho mạch điện như hình vẽ. R=100Ω,C=10μF,E0=10V. Điện trở trong của nguồn điện và ampe kế không đáng kể. Khóa K ngắt tuần hoàn đóng trong thời gian t1=10−3s và ngắt trong thời gian t2=20.10−3s với chế độ đóng ngắt như thế hầu như ampe kế gần như không rung.
Hãy xác định số chỉ của ampe kế.
Một bếp điện gồm 2 dây điện R1, R2. Nếu dùng riêng R1 thì thời gian đun sôi nước là t1=15 phút. Nếu dùng riêng R2 thì thời gian đun sôi nước là t2=30 phút. Thời gian đun sôi ấm nước khi R1 mắc song song với R2 là
Mắc hai điện trở R1=10Ω,R2=20Ω vào nguồn điện có hiệu điện thế U không thay đổi. So sánh công suất tiêu thụ trên các điện trở này trong các trường hợp:
a) R1 và R2 mắc nối tiếp.
b) R1 và R2 mắc song song
Một bàn là dùng điện 200V. Có thể thay đổi giá trị điện trở cuộn dây bàn là này như thế nào để dùng điện 110V mà công suất không thay đổi
Một nguồn điện có suất điện động E = 1,5 v điện trở trong r=0,1Ω. Mắc giữa hai cực nguồn điện trở R1 và R2. Khi R1 nối tiếp R2 thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là 1,5A. Khi R1 song song với R2 thì cường độ dòng điện tổng cộng qua 2 điện trở là 5A. Tính R1 và R2.
Hai bóng đèn có công suất định mức lần lượt là 25W và 100W đều làm việc bình thường ở hiệu điện thế 110V. Hỏi:
a) Cường độ dòng diện qua bóng đèn nào lớn hơn?
b) Điện trở của bóng đèn nào lớn hơn?
c) Có thể mắc nối tiếp 2 bóng đèn này vào mạng điện có hiệu điện thế 220V được không? Đèn nào sẽ dễ hỏng.
Cho mạch điện như hình vẽ: E=6V,r=1Ω,R1=20Ω,R1=20Ω,R3=5Ω. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế 2 đầu mạch ngoài.
Một bếp điện đun 2 lít nước ở nhiệt độ t1=20°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước c=4,19k.Jkg.dô và hiệu suất của bếp H=70%.
Cho mạch điện: E=6V,r=0,5Ω,R1=R2=2Ω,R3=5Ω,R5=4Ω,R4=6Ω. Điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện
Cho 2 điện trở R1=R2=1200Ω được mắc nối tiếp vào một nguồn điện có suất điện động E=180V, điện trở trong không đáng kể. Tìm số chỉ của vôn kế mắc vào mạch đó theo các sơ đồ bên. Biết điện trở của vôn kế RV=1200Ω
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R4=R2. Nếu nối A, B với nguồn U=120(V) thì I3=2A, UCD=30(V).Nối A, C với nguồn U'=120(V) thì UAB'=20(V). Tìm R1,R2,R3?
Cho mạch điện như hình vẽ với: E=7,8V,r=0,4Ω,R1=R2=R3=3Ω,R4=6Ω.
a) Tìm UMN?
b) Nối MN bằng dây dẫn. Tính cường độ dòng điện qua dây nối MN
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=4Ω, R2=R3=6Ω, R4 là biến trở. Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế UAB=33(V).
1. Mắc vào CD một ampe kế có điện trở rất nhỏ không đáng kể và điều chỉnh R4 để cho R4=14Ω. Tìm số chỉ ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế?
2. Thay ampe kế bằng vôn kế có RV rất lớn
a) Tìm số chỉ của vôn kế và cho biết cực + của vôn kế nối vào điểm nào?
b) Điều chỉnh R4 để cho vôn kế bằng 0. Tìm hệ thức liên hệ giữa R1, R2, R3, R4? Tìm R4 lúc đó? Nếu thay vôn kế bằng một điện trở R5=10Ω thì I qua các điện trở và mạch chính như thế nào?
Cho mạch điện: E=12V,r=0,1Ω,R4=4,4Ω,R1=R2=2Ω,R3=4Ω. Tìm điện trở tương đương mạch ngoài, cường độ dòng điện mạch chính và cường độ dòng điện qua mỗi nhánh rẽ. Tính UAB và UCD
Cho mạch điện như hình vẽ.
U=12V;R1=6Ω;R2=3Ω;R3=6Ω. Điện trở của các khóa và của ampe kế A không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở khi:
a) K1 đóng, K2 mở.
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1, K2 đều đóng.
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động E=6,6V điện trở trong r=0,12Ω, bóng đèn Đ1 (6V – 3W) và Đ2 (2,5V – 1,25W)
a) Điều chỉnh R1 và R2 sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của R1 và R2.
b) Giữ nguyên giá trị của R1, điều chính biến trở R2 sao cho nó có giá trị R'2=1Ω. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi thế nào so với câu a?
Cho mạch điện như hình vẽ U=6V;R1=R2=R3=R4=R5=5Ω; R6=6Ω. Tính hiệu điện thế hai đầu điện trở R4
Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1=2Ω,R2=8Ω, khi đó công suất điện tiêu thụ của hai bóng đèn như nhau. Tìm điện trở trong của nguồn điện
Cho mạch điện như hình vẽ: R1=8Ω; R2=3Ω; R3=5Ω; R4=4Ω; R5=6Ω; R6=12Ω; R7=24Ω; cường độ dòng điện qua mạch chính là I=1A. Tính hiệu điện thế hai đầu mạch và hiệu điện thế hai đầu điện trở R3
Hãy xác định suất điện động E và điện trowr trong r của một acquy, biết rằng nếu nó phát dòng điện có cường độ I1=15A thì công suất điện ở mạch ngoài P1=136W, còn nếu nó phát dòng điện có cường độ I2=6A thì công suất điện ở mạch ngoài P2=64,8W
Một nguồn điện có suất điện động E=6V, điện trở r=2Ω, mạch ngoài có điện trở R.
a) Tính R để công suất tiệu thụ ở mạch ngoài P1=4W.
b) Với giá trị nào của R thì công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất? Tính giá trị đó
Cho mạch điện như hình vẽ: R1=10Ω; R2=6Ω; R3=R7=2Ω; R4=1Ω; R5=4Ω; R6=2Ω; U=24V. Tính cường độ dòng điện qua điện trở R6
Cho mạch điện như hình: Cho biết E=12V;r=1,1Ω;r=1,1Ω;.
a) Muốn cho công suất điện tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất, R2 phải có giá trị bằng bao nhiêu?
b) Phải chọn R2 bằng bao nhiêu để công suất điện tiêu thụ tren R2 lớn nhất. Tính công suất điện lớn nhất đó.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Cho biết E=15V;r=1Ω;R1=2Ω. Biết công suất điện tiêu thụ trên R lớn nhất. Hãy tính R và công suất lớn nhất đó.
Cho mạch điện như hình vẽ:
U=48V; R0=0,5Ω; R1=5Ω; R2=30Ω; R3=15Ω; R4=3Ω; R5=12Ω. Bỏ qua điện trở các ampe kế. Tìm:
a) Điện trở tương đương R.
b) Số chỉ của các ampe kế A1 và A2.
c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
Cho mạch điện như hình vẽ:
Các điện trở R1=1,4Ω; R2=6Ω; R3=2Ω; R4=8Ω; R5=6Ω; R6=2Ω;U=9V. Vôn kế V có điện trở rất lớn, ampe kế A có điện trở rất nhỏ. Tìm số chỉ vôn kế và ampe kế A
Cho mạch điện như hình vẽ:
U=60V; R1=10Ω; R2=R5=20Ω; R3=R4=40Ω;
V là vôn kế lí tưởng. Bỏ qua điện trở các dây nối. Tìm số chỉ của vôn kế.
Cho mạch điện gồm nguồn điện có E=6,4V,r=1,2Ω. Mạch ngoài có các điện trở R1, R2 mắc song song; R1=3Ω,R2=6Ω. Công suất của dòng điện ở mạch ngoài bằng bao nhiêu
Một mạch điện gồm 1 nguồn có E=12V, điện trở mạch ngoài là 5W. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2A. Điện trở trong của nguồn điện bằng bao nhiêu
Đèn 3V – 3W mắc vào hai cực ắc quy có E=3V,r=0,5Ω. Tính điện trở của đèn, cường độ dòng điện, hiệu điện thế và công suất tiêu thụ của đèn
Vôn kế mắc vào nguồn E=120V,r=10Ω chỉ 119V. Tính điện trở của vôn kế.
Mạch kín gồm nguồn điện E=200V,r=0,5Ω và hai điện trở R1=100Ω, R2=500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với điện trở R2 chỉ 160V. Tính điện trở của vôn kế
Một nguồn điện có điện trở trong 1W, được mắc nối tiếp với điện trở 4W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 12V. Cường độ dòng điện và suất điện động của nguồn trong mạch bằng bao nhiêu
Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V; Còn khi điện trở của biến trở là 3,5W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tìm suất điện động và điện trở trong của nguồn.
Cho mạch điện như hình vẽ: E1=36V=3E2;r1=R=2r2=6Ω. Hãy xác định hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện trong mỗi nhánh
Cho mạch như hình vẽ: E1=24V; E2=6V; r1=r2=1Ω; R1=5Ω; R2=2Ω; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại đó
Cho E=12V;r=2Ω;R1=R2=6Ω.
Đèn ghi (6V – 3W)
a) Tính I, U qua mỗi điện trở?
b) Nhiệt lượng tỏa ra ở đèn sau 2 phút?
c) Tính R1 để đèn sáng bình thường?
Cho E=12V;r=2Ω;R1=3Ω;R2=2R3=6Ω..
Đèn ghi (6V – 3W)
a) Tính I, U qua mỗi điện trở?
b) Nhiệt lượng tỏa ra ở đèn sau 1 giờ và công suất tiêu thụ?
Cho E=12V;r=2Ω;R1=6Ω;R2=3Ω.
Đèn ghi (6V – 3W)
a) Tính Rtđ? Tính I, U qua mỗi điện trở?
b) Thay đèn bằng một ampe kế RA=0 Tính số chỉ của Ampe kế?
c) Để đèn sáng bình thường thì E bằng bao nhiêu (các điện trở không đổi)?
Cho E=9(V);r=1,5Ω;R1=4Ω;R2=2Ω.
Đèn ghi (6V – 3W). Biết cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là 1,5A. Tính UAB và R3?
Cho E=10(V);r=1Ω;R1=6,6Ω,R2=3Ω,
Đèn ghi (6V – 3W)
a) Tính Rtđ, I, U qua mỗi điện trở?
b) Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ của đèn sau 1h20'?
c) Tính R1 để đèn sáng bình thường?
Cho E=12(V);r=3Ω;R1=1,8Ω,R2=8Ω,R3=6Ω,
Đèn ghi (6V – 3W)
a) Tính Rtđ, I, U qua mỗi điện trở?
b) Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ của đèn sau 2 giờ 8 phút 40 giây?
Cho E=15(V);r=1Ω;R1=12Ω,R2=21Ω,R3=3Ω,
Đèn ghi (6V – 6W), C=10μF.
a) Tính Rtđ, I, U qua mỗi điện trở?
b) Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ ở R2 sau 30 phút?
c) Tính R2 để đèn sáng bình thường?
Cho E=12(V);r=2Ω;R1=3Ω,R1=3Ω,R3=12Ω.
Đèn ghi (4V – 4W),
a) Tính Rtđ, IA, Uv qua mỗi điện trở?
b) Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ ở đèn sau 1 giờ 30 phút?
c) Tính R3 biết cường độ dòng điện chạy qua R3 lúc này là 0,7A?
Cho E=24(V);r=1Ω;R1=6Ω,R2=4Ω,R3=2Ω.
Đèn ghi (6V – 6W), C=4μF
a) Tính Rtđ, I, U qua mỗi điện trở?
b) Độ sáng của đèn và điện năng tiêu thụ ở đèn sau 16 phút 5 giây?
c) Tính điện tích của tụ?
Một mạch điện dùng để nạp điện cho tụ điện có mắc một đi ốt D. Hãy xác định nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R và trong đi ốt khi đóng khóa K trong quá trình nạp điện cho tụ. Đường đặc trưng Vôn – Ampe của đi ốt được biểu diễn như hình vẽ
Cho mạch điện như hình vẽ.
Các điện trở có giá trị: R1=11K=11KΩ,R2=2KΩ,R3=3KΩ,R4=4KΩ,UAB=100V. Đi ốt D có đặc tính như hình vẽ.
a) Nêu các đặc điểm của đi ốt về mặt dẫn điện?
b) Nếu đi ốt mở, tính cường độ dòng điện qua đi ốt?
Đèn 110V – 100W được mắc vào nguồn U = 110V. Điện trở tổng cộng của dây từ nguồn đến đèn là Rd=4Ω.
a) Tìm cường độ dòng điện và hiệu điện thế của đèn.
b) Mắc thêm một bếp điện có điện trở RB=24Ω song song với đèn. Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính, qua đèn, qua bếp và hiệu điện thế của đèn. Độ sáng của đèn có thay đổi không?
Người ta mắc một điện trở phụ RS vào điện kế G và nhận thấy độ nhạy của nó giảm đi n=50 lần
a) Giải thích tại sao độ nhạy của điện kế giảm.
b) Cho RG=1000Ω. Hãy tính RS?
Một động cơ điện nhỏ (có điện trở r'=2Ω) khi hoạt động bình thường cần một hiệu điện thế U= 9V và cường độ dòng điện I=0,75(A).
a) Tính công suất và hiệu suất của động cơ. Tính suất phản điện của động cơ khi hoạt động bình thường.
b) Khi động cơ bị kẹt không quay được, tính công suất của động cơ, nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ vẫn là U= 9V. Hãy rút kết luận thực tế?
c) Để cung cấp điện cho động cơ hoạt động bình thường, người ta dùng 18 nguồn điện, mỗi nguồn có e=2V r0=2Ω. Hỏi các nguồn phải mắc thế nào? Hiệu suất của bộ nguồn là bao nhiêu?
Cho mạch điện như hình vẽ với U=9V, R1=1,5Ω;R2=6Ω. Biết cường độ dòng điện qua R3 là 1A.
a) Tìm R3?
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra R2 trên trong 2 phút?
c) Tính công suất của đoạn mạch chứa R1?
Ba điện trở giống nhau được mắc như hình vẽ, nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu?
Ba điện trở có trị số R, 2R, 3R mắc như hình vẽ. Nếu công suất của điện trở (1) là 8W thì công suất của điện trở (3) là bao nhiêu?
Nguồn điện E=24V,r=6Ω được dùng để thắp sáng các bóng đèn.
a) Có 6 đèn 6V – 3W, phải mắc cách nào để các đèn sáng bình thường? Cách nào có lợi nhất.
b) Với nguồn trên, ta có thể thắp sáng tối đa bao nhiêu đèn 6V – 3W. Nêu cách mắc đèn.
Muốn mắc 3 bóng đèn: Đ1(110V – 40W), Đ2(110V – 50W), Đ3(110V – 80W) vào mạng điện có hiệu điện thế 220V sao cho cả 3 bóng đều sáng bình thường, người ta phải mắc thêm vào mạch một điện trở R0.
a) Tìm cách mắc khả dĩ và giá trị R0 ứng với mỗi cách mắc.
b) Mắc cách nào lợi nhất (công suất tiêu thụ R0 là nhỏ nhất), và với cách mắc đó công suất tiêu thụ R0 là bao nhiêu?
Trong một hộp kín X. Có mạch điện được ghép bởi các điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R0. Người ta đo điện trở giữa 2 đầu dây ra 2 và 4 cho ta kết quả là R24=0. Sau đó lần lượt đo điện trở của các cặp đầu dây ra còn lại cho ta kết quả là R12=R14=R23=R34=5R03,R13=2R03. Bỏ qua điện trở dây nối. Hãy xác định cách mắc đơn giản nhất các điện trở trong hộp kín trên
Để xác định vị trí bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối đầu dây với nguồn điện có hiệu điện thế 15V; một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thi thấy khi đầu dây kia bị tách ra thì ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. Cho biết điện trở của một đơn vị dài của dây là 1,25W/km
Các nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động e=1,5V điện trở trong r=1,5Ω, mắc thành bộ hỗn hợp đối xứng thắp sáng bình thường đèn 12V – 18W.
a) Tìm cách mắc nguồn.
b) Cách mắc nào có số nguồn ít nhất. Tìm công suất và hiệu suất mỗi nguồn lúc đó
Có 12 nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động e=1,5V điện trở trong r=3Ω, mắc thành bộ đối xứng rồi nối với điện trở R=6Ω.
a) Tìm cách mắc nguồn để công suất tiêu thụ của R là lớn nhất. Tính công suất này.
b) Tìm cách mắc nguồn để công suất tiêu hao của mỗi nguồn là nhỏ nhất. Tính công suất này
Một bộ nguồn gồm các nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e=2V điện trở trong r=6Ω, mắc thành bộ hỗn hợp đối xứng thắp sáng bình thường đèn 12V – 6W
a) Nếu có 48 nguồn thì phải mắc chúng như thế nào? Tính hiệu suất của bộ nguồn theo từng cách mắc.
b) Tìm cách mắc sao cho chỉ cần số nguồn ít nhất. Tính số nguồn đó và hiệu suất của bộ nguồn.
Một bộ nguồn có suất điện động E = 18V điện trở r=6Ω mắc với mạch ngoài gồm bốn bóng đèn loại 6V – 3W.
a) Tìm cách mắc để các bóng đèn sáng bình thường.
b) Tính hiệu suất của nguồn điện trong từng cách mắc. Cách mắc nào có lợi hơn.
Một bộ nguồn có suất điện động E = 24V điện trở r=6Ω để thắp sáng với các bóng đèn loại 6V – 3W.
a) Có thể mắc tối đa bao nhiêu bóng đèn để các đèn sáng bình thường và phải mắc chúng như thế nào.
b) Nếu chỉ có 6 bóng đèn thì phải mắc chúng như thế nào để các bóng đèn sáng bình thường? Trong các cách mắc đó cách mắc nào có lợi hơn.
Cần tối thiểu bao nhiêu nguồn loại suất điện động e = 6 V điện trở trong r=1Ω để thắp sáng bình thường bóng đèn loại 6V – 24W.
Có 60 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e=1,5V, điện trở trong r=0,6Ω được ghép hỗn hợp đối xứng. Mạch ngoài là điện trở
a) Tìm cách mắc bộ nguồn để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất. Tính công suất này.
b) Tìm cách mắc bộ nguồn để công suất tiêu thụ mạch ngoài không nhỏ hơn 36W.








