Vật Lí 11 Bài tập về Dòng điện không đổi (có lời giải) (P1)
Đề thi

Vật Lí 11 Bài tập về Dòng điện không đổi (có lời giải) (P1)

A
Admin
Vật lýLớp 1148 lượt thi
70 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64 A.

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút.

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.

Xem đáp án

a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút là

q=It=0,64.60=38,4 C

b) Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian một phút là

N=qe=38,41,6.1019=24.1019 electron

2. Tự luận
1 điểm

Một bộ acquy có suất điện động 6V, sinh ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.

a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.

b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó

Xem đáp án

a) Lượng điện tích dịch chuyển trong acquy: q=Aξ=3606=60 C

b) Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó: I=qt=605.60=0,2A

3. Tự luận
1 điểm

Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.

a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.

b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ

Xem đáp án

a) Ta có: q=It=4.2.3600=28800 C

Cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ: I'=qt'=2880040.3600=0,2 A

b) Suất điện động của acquy E=Aq=17280028800=6 V

4. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=5Ω, R2=2Ω, R3=1Ω. Tính điện trở tương đương của mạch?

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm n điện trở R1=1Ω, R2=12Ω, ...Rn=1nΩ mắc song song. Tìm điện trở tương đương của mạch?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mạch điện gồm n điện trở ghép nối tiếp nên:

1Rtd=1R1+1R2+...+1Rn=12+2+3+...+n=n(n+1)2Rtd=2n(n+1)Ω

6. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

 R1=1Ω, R2=R3=2Ω, R4=0,8Ω.

Tìm điện trở tương đương của mạch?

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho biết R1=4Ω, R2=R5=20Ω, R3=R6=12Ω, R4=R7=8Ω

Tìm điện trở tương đương RAB của mạch?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mạch điện gồm (R1ntR2)//R3//R4ntR5//R6ntR7.

(R1ntR2) nên R12=R1+R2=4+20=24Ω

R12//R3 nên R123=R12R3R12+R3=24.1224+12=8Ω

R123//R4 nên R1234=R123.R4R123+R4=8.88+8=4Ω

R1234ntR5 nên R12345=R1234+R5=4+20=24Ω

R12345//R6 nên R123456=R12345.R6R12345+R6=24.1224+12=8Ω

R123456ntR7 nên điện trở tương đương của đoạn mạch:

R1234567=R123456+R7=8+8=16Ω

8. Tự luận
1 điểm

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ nếu:

a) K1,K2 mở

b) K1 mở, K2 đóng.

c) K1 đóng, K2 mở.

d) K1,K2đóng

Cho R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω, R4=6Ω, điện trở các dây nối không đáng kể.

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn mạch AB có tám điện trở R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, có trị số đều bằng R=21Ω. Mắc theo sơ đồ như hình vẽ:

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB trong các trường hợp:

a) K1 và K2 đều mở.

b) K1 mở, K2 đóng.

c) K1 đóng, K2 mở.

d) K1 và K2 đều đóng.

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết R1=R2=R3=R4=R5=10Ω.

Điện trở ampe kế không đáng kể. Tìm RAB?

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện có dạng như hình vẽ: R1=2Ω,R2=R3=6Ω,R4=8Ω,R5=18Ω.

Tìm RAB

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho R1=R2=R3=R4=2Ω,R5=R6=1Ω.

Điện trở của vôn kế rất lớn và của ampe kế nhỏ không đáng kể. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, cóc ô điện trở kéo dài đến vô cùng. Tính điện trở tương đương toàn mạch. Ứng dụng cho R1=4Ω; R2=8Ω.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì đoạn mạch điện dài vô cùng nên đoạn mạch từ MN trở đi tương đương với cả đoạn mạch AB.

Gọi R là điện trở tương đương của cả đoạn mạch: R=RAB=RMN,ta có:

R=R1+R2.RR2+R=4+8R8+RR24R32=0R=8Ω

Vậy điện trở tương đương của mạch là R=8Ω

14. Tự luận
1 điểm

Cho mạch cầu như hình vẽ. Tính điện trở tương đương của mạch. Biết R1=10Ω,R2=15Ω,R3=20Ω,R4=17,5Ω,R5=25Ω

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mạch điện đã cho là mạch không cân bằng, ta dùng phương pháp chuyển mạch tam giác thành mạch hình sao như sau:

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số điện trở loại R0=4Ω ít nhất và cách mắc để mắc mạch có điện trở tương đương Rtd=6Ω

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Có một số điện trở loại R0=12Ω. Tìm số điện trở ít nhất và cách mắc để mạch có điện trở tương đương Rtd=8Ω.

Xem đáp án

17. Tự luận
1 điểm

Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở loại 5Ω để mắc thành mạch có Rtd=8Ω. Vẽ sơ đôg cách mắc

Xem đáp án

18. Tự luận
1 điểm

Có hai loại điện trở 5Ω và 7Ω. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 95Ω với số điện trở ít nhất

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử cần x điện trở loại 5Ω và y điện trở loại 7. Ta có: 5x + 7y =95 (trong đó x, y là các số nguyên dương).

Suy ra x=957y5=197y5

Để x, y nguyên dương thì y phải chia hết cho 5 và 7y5<19, do đó y=5 hoặc y=10.

Với y=5 suy ra x=12

Với y=10 suy ra x=5

Vậy để có điện trở tổng cộng 95Ω thì cần 12 điện trở loại 5Ω và 5 điện trở loại 7Ω hoặc 5 điện trở loại 5Ω và 10 điện trở loại 7Ω ghép nối tiếp với nhau.

Và cách mắc có số điện trở ít nhất là 5 điện trở loại 5Ω và 10 điện trở loại 7Ω ghép nối tiếp với nhau.

19. Tự luận
1 điểm

Có 50 điện trở loại 8Ω,3Ω,1Ω. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép nối tiếp chúng lại với nhau thì có điện trở tổng cộng R=100Ω

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử cần x điện trở loại 8W và y điện trở loại 3W và z điện trở loại 1W.

20. Tự luận
1 điểm

Có 24 điện trở loại 5W, 1W, 0,5W. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép chúng nối tiếp với nhau thì có điện trở tổng cộng R=30Ω

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử cần x điện trở loại 5W và y điện trở loại 1W và z điện trở loại 0,5W

21. Tự luận
1 điểm

Có hai loại điện trở 2W và 3W. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 15W.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử cần x điện trở loại 2W và y điện trở loại 3W. Ta có: 2x+3y=15 (trong đó x, y là các số nguyên dương).

Suy ra y=152x3=52x3

Để x, y nguyên dương thì x phải chia hết cho 3 và 2x3<5, do đó x=3 hoặc x=6.

Với x=3 suy ra y=3; Với x=6 suy ra y=1.

Vậy để có điện trở tổng cộng 15W thì cần 3 điện trở loại 2W và 3 điện trở loại 3W hoặc 6 điện trở loại 2W và 1 điện trở loại 3W ghép nối tiếp với nhau.

22. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R2=4Ω;R3=6Ω;R4=3Ω;R5=10Ω;UAB=24V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=2,4Ω;R3=4Ω;R2=14Ω;R4=R5=6Ω;I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.

Xem đáp án

24. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R3=R5=3Ω;R2=8Ω;R4=6Ω;U5=6V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=8Ω;R3=10Ω;R2=R4=R5=20Ω;I3=2A. 

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở.

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD=40V. và ampe kế chỉ 1A. Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điệu thế UAB=15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở

Xem đáp án

27. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết R3=R4. Nếu nối hai đầu AB và hiệu điện thế 120V thì cường độ dòng điện qua R2 là 2A và UCD=30V.

Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120V thì UAB=20V.

Tính giá trị của mỗi điện trở

28. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn

Xem đáp án

29. Tự luận
1 điểm

Một dòng điện có suất điện động 12V và điện trở trong 2W. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E=48V;r=0;R1=2Ω;R2=8Ω;R3=6Ω;R4=16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?

Xem đáp án

31. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E = 6V; r=0,1Ω; Rđ=11Ω; R=0,9Ω. Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.

Xem đáp án

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có cường độ dòng điện qua mạch chính:

I=ξRđ+R+r=0,5A;

Do đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện thực tế qua đèn bằng cường dộ dòng điện định mức của đèn, vậy hiệu điện thế định mức của đèn là: Uđ=I.Rđ=5,5V;

Công suất định mức của đèn là: Pđ=I2Rđ=2,75V.

32. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e=6V;r=0,5Ω;R1=R2=2Ω;R3=R5=4Ω;R4=6Ω. Điện trở của ampe kế và của các dây nối không  đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

Xem đáp án

33. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E=6V;r=0,5Ω;R1=1Ω;R2=R3=4Ω;R4=6Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện trong mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu R4, R3

c) Công suất và hiệu suất của nguồn điện

Xem đáp án

34. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động e=6,6V, điện trở trong r=0,12Ω; bóng đèn Đ1 loại 6V3W; bóng đèn Đ2 loại 2,5V1,25W.

a) Điều chỉnh R1R2 để cho các bóng đèn  Đ1 và Đ2 sáng bình thường. Tính các giá trị của R1 và R2

b) Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh biến trở R2 đến giá trị R2=1Ω. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi như thế nào so với trường hợp a?

Xem đáp án

35. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở trong 2W, mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch  kín.

a) Tính R để công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4W.

b) Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

Xem đáp án

36. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E1=6V;E2=2V;r1=r2=0,4Ω; Đèn Đ loại 6V-3W; R1=0,2Ω;R2=3Ω;R3=4Ω;R4=1Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.

Xem đáp án

37. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn gồm 8 acqui, mỗi cái có suất điện động e=2V, điện trở trong r=0,4Ω mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp; đèn Đ loại 6V-6W; R1=0,2Ω;R2=6Ω;R3=4Ω;R4=4Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và M.

Xem đáp án

38. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 7 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e=2V, điện trở trong r=0,2Ω mắc như hình vẽ. Đèn Đ có loại 6V-12W; R1=2,2Ω;R2=4Ω;R3=2Ω. Tính UMN và cho biết đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

Xem đáp án

39. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=2V;r1=0,1Ω;e2=1,5V;r2=0,1Ω;R=0,2Ω. Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e1, e2, R và số chỉ của vôn kế

Xem đáp án

40. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=18V;r1=4Ω;e2=10,8V;r2=2,4Ω;R1=1Ω;R2=3Ω;RA=2Ω;C=2μF. Tính cường độ dòng điện qua e1, e2, số chỉ của ampe kế, hiệu điện thế và điện tích trên tụ điện C khi K đóng và K mở.

Xem đáp án

41. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=8V;e3=6V;e2=4V;r1=r2=0,5Ω;r3=1Ω;R1=R3=4Ω;R2=5Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B và cường độ dòng điện qua từng nhánh mạch

Xem đáp án

42. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=55V;r1=0,3Ω;e2=10V;r2=0,4Ω;e3=30V;r3=0,1Ω;e4=15V;r4=0,2Ω;R1=9,5Ω;R2=19,6Ω;R3=4,9Ω.Tính cường độ dòng điện qua các nhánh.

Xem đáp án

43. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E1=8V,r1=0,5Ω,E3=5V,r2=1Ω, Mắc vào giữa hai điểm A, B nguồn điện E2 có điện trở trong không đáng kể thì dòng điện I2 qua E2 có chiều từ B đến A và có độ lớn I2=1A. Tính E2, cực dương của E2 được mắc vào điểm nào?

Xem đáp án

44. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. E=6V,r=1Ω,R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2,4Ω, R4=4,5Ω,R5=3Ω. Tìm cường độ dòng điện trong các mạch nhánh và UMN

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

- Giả sử dòng điện trong mạch như hình vẽ.

- Các đại lượng cần tìm: I, I1, I2, I2, I4, I5 (6 ẩn)

- Mạch có 4 nút ta lập được 3 phương trình, 3 phương trình còn lại lập cho 3 mắt mạng AMNA, MBNM, ANEA.

Áp dụng định luật Kiếcsốp ta có

- Định luật nút mạng

45. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. E1=12,5V,r1=1Ω,E2=8V,r2=0,5Ω, R1=R2=5Ω, R3=R4=2,5Ω, R5=4Ω,RA=0,5Ω. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế.

Xem đáp án

46. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết E1=8V,r1=1Ω,RAC=R1, RCB=R2, RAB=15Ω, RA=0. 

Khi R1=12Ω thì ampe kế chỉ 0

Khi R1=8Ω thì ampe kế chỉ 1/3A. Tính E2 và r2

Xem đáp án

47. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ

E1=1V, E2=2V, E3=3V, r1=r2=r3=0Ω, R1=100Ω, R2=200Ω, R3=300Ω, R4=400Ω. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở

Xem đáp án

48. Tự luận
1 điểm

Hai nguồn có suất điện động e1=e2=e, các điện trở trong r1r2 có giá trị khác nhau. Biết công suất điện lớn nhất mà mỗi nguồn có thể cung cấp cho mạch ngoài là P1=20W và P2=30W. Tình công suất điện lớn nhất mà cả hai nguồn đó có thể cung cấp cho mạch ngoài khi chúng chúng mắc nối tiếp và khi chúng mắc song song

Xem đáp án

49. Tự luận
1 điểm

Mắc điện trở R=2Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau. Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1=0,75A. Nếu hai pin ghép song thì cường độ dòng điện qua R là I2=0,6A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi pin.

Xem đáp án

50. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động e=18V, điện trở trong r=6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6V – 3W.

a) Có thể mắc tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và phải mắc chúng như thế nào?

b) Nếu chỉ có 6 bóng đèn thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn.

Xem đáp án

51. Tự luận
1 điểm

Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế là 12V. Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất của mạch là 18W. Hãy xác định R1 và R2?

Xem đáp án

52. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ E=12V,r=2Ω

a) Cho R=10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, nguồn, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

b) Tìm R để công suất trên R là lớn nhất?

Tính công suất đó?

c) Tính R để công suất tỏa nhiệt trên R là 12W

Xem đáp án

53. Tự luận
1 điểm

Cho mạch như hình vẽ. E=12V,r=2Ω,R1=4Ω,R2=2Ω. Tìm R3 để:

a) Công suất mạch ngoài lớn nhất, tính giá trị này.

b) Công suất tiêu thụ trên R3=4,5W.

c) Công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất. Tính công suất này.

Xem đáp án

54. Tự luận
1 điểm

Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây. Tính cường độ dòng điện qua dây

Xem đáp án

55. Tự luận
1 điểm

Đặt vào hai đầu một điện trở 20W một hiệu điện thế 2V trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

56. Tự luận
1 điểm

Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 Culông dịch chuyển qua tiết diện đó 30 giây

Xem đáp án

57. Tự luận
1 điểm

Một dòng điện không đổi trong thời gian 10s có một điện lượng 1,6C chạy qua.

a) Tính cường độ dòng điện đó.

b) Tính số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút

Xem đáp án

58. Tự luận
1 điểm

Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6mA. Tính điện lượng và số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ

Xem đáp án

59. Tự luận
1 điểm

Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018e. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu

Xem đáp án

60. Tự luận
1 điểm

Dòng không đổi I=4,8 A chạy qua dây kim loại tiết diện thẳng S=1cm2. Tính:

a) Số e qua tiết diện thẳng trong 1s.

b) Vận tốc trung bình trong chuyển động định hướng của e, biết n=3.1028 (ht/m3)

Xem đáp án

61. Tự luận
1 điểm

Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành 2 đoạn bằng nhau, rồi được mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10W. Giá trị của R bằng bao nhiêu

Xem đáp án

62. Tự luận
1 điểm

Trong mạch gồm các điện trở R1=2Ω và R2=4Ω được mắc vào một hiệu điện thế 12V. Dùng ampe kế đo được cường độ dòng điện qua R1 là 2A. Hai điện trở đó mắc như thế nào?

Xem đáp án

63. Tự luận
1 điểm

Có hai điện trở R1R2 được mắc hai cách (nối tiếp, song song). Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch luôn bằng 12V. Cường độ dòng điện trong trường hợp nối tiếp là 0,3A và trong trường hợp song song là 1,6A. Biết R1R2. Giá trị của điện trở R1R2 bằng bao nhiêu

Xem đáp án

64. Tự luận
1 điểm

Người ta cần một điện trở 100W bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm. Điện trở suất nicrom ρ=110.108Ωm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là bao nhiêu

Xem đáp án

65. Tự luận
1 điểm

Trong một mạch điện có mắc một bóng đèn có điện trở 87W và một ampe kế. Điện trở của ampe kế và các dây nối là 1W. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U=220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng bao nhiêu

Xem đáp án

66. Tự luận
1 điểm

Giữa hai đầu AB của một đoạn mạch điện có mắc song song 3 dây dẫn có điện trở R1=4Ω; R2=5Ω; R3=20Ω. Nếu cường độ dòng điện trong mạch chính là 5A thì cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu

Xem đáp án

67. Tự luận
1 điểm

Vôn kế được mắc vào một mạch điện có U=220V. Khi mắc vôn kế nối tiếp với điện trở R1=15kΩ thì vôn kế chỉ U1V=70V. Khi mắc vôn kế nối tiếp với điện trở R2 thì vôn kế chỉ U2V=20V. Tính giá trị điện trở R2.

Xem đáp án

68. Tự luận
1 điểm

Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=12V và U2=36V. Tìm tỉ số các điện trở của chúng nếu công suất định mức của 2 bóng đèn đó bằng nhau

Xem đáp án

69. Tự luận
1 điểm

Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ Rp. Tìm điện trở phụ đó

Xem đáp án

70. Tự luận
1 điểm

Một bếp điện gồm 2 dây điện R1, R2. Nếu dùng riêng R1 thì thời gian đun sôi nước là t1=10 phút. Nếu dùng riêng R2 thì thời gian đun sôi nước là t2=20 phút. Tính thời gian đun sôi ấm nước khi R1 và R2 nối tiếp

Xem đáp án