Vật Lí 11 Bài tập về Dòng điện không đổi (có lời giải) (P1)
70 câu hỏi
Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 0,64 A.
a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút.
b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.
Một bộ acquy có suất điện động 6V, sinh ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.
a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.
b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1=5Ω, R2=2Ω, R3=1Ω. Tính điện trở tương đương của mạch?
Cho đoạn mạch gồm n điện trở R1=1Ω, R2=12Ω, ..., Rn=1nΩ mắc song song. Tìm điện trở tương đương của mạch?
Cho mạch điện như hình vẽ:
R1=1Ω, R2=R3=2Ω, R4=0,8Ω.
Tìm điện trở tương đương của mạch?
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho biết R1=4Ω, R2=R5=20Ω, R3=R6=12Ω, R4=R7=8Ω
Tìm điện trở tương đương RAB của mạch?
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB như hình vẽ nếu:
a) K1,K2 mở
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1 đóng, K2 mở.
d) K1,K2đóng
Cho R1=1Ω, R2=2Ω, R3=3Ω, R4=6Ω, điện trở các dây nối không đáng kể.
Cho đoạn mạch AB có tám điện trở R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7, R8, có trị số đều bằng R=21Ω. Mắc theo sơ đồ như hình vẽ:
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB trong các trường hợp:
a) K1 và K2 đều mở.
b) K1 mở, K2 đóng.
c) K1 đóng, K2 mở.
d) K1 và K2 đều đóng.
Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R1=R2=R3=R4=R5=10Ω.
Điện trở ampe kế không đáng kể. Tìm RAB?
Cho mạch điện có dạng như hình vẽ: R1=2Ω,R2=R3=6Ω,R4=8Ω,R5=18Ω.
Tìm RAB
Cho mạch điện như hình vẽ:
Cho R1=R2=R3=R4=2Ω,R5=R6=1Ω.
Điện trở của vôn kế rất lớn và của ampe kế nhỏ không đáng kể. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
Cho mạch điện như hình vẽ, cóc ô điện trở kéo dài đến vô cùng. Tính điện trở tương đương toàn mạch. Ứng dụng cho R1=4Ω; R2=8Ω.
Cho mạch cầu như hình vẽ. Tính điện trở tương đương của mạch. Biết R1=10Ω,R2=15Ω,R3=20Ω,R4=17,5Ω,R5=25Ω
Tìm số điện trở loại R0=4Ω ít nhất và cách mắc để mắc mạch có điện trở tương đương Rtd=6Ω
Có một số điện trở loại R0=12Ω. Tìm số điện trở ít nhất và cách mắc để mạch có điện trở tương đương Rtd=8Ω.
Phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở loại 5Ω để mắc thành mạch có Rtd=8Ω. Vẽ sơ đôg cách mắc
Có hai loại điện trở 5Ω và 7Ω. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 95Ω với số điện trở ít nhất
Có 50 điện trở loại 8Ω,3Ω,1Ω. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép nối tiếp chúng lại với nhau thì có điện trở tổng cộng R=100Ω
Có 24 điện trở loại 5W, 1W, 0,5W. Hỏi mỗi loại cần mấy chiếc thì khi ghép chúng nối tiếp với nhau thì có điện trở tổng cộng R=30Ω
Có hai loại điện trở 2W và 3W. Tìm số điện trở mỗi loại sao cho khi ghép nối tiếp ta được điện trở tổng cộng 15W.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R2=4Ω;R3=6Ω;R4=3Ω;R5=10Ω;UAB=24V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.
Trong đó R1=2,4Ω;R3=4Ω;R2=14Ω;R4=R5=6Ω;I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=R3=R5=3Ω;R2=8Ω;R4=6Ω;U5=6V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1=8Ω;R3=10Ω;R2=R4=R5=20Ω;I3=2A.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ. Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD=40V. và ampe kế chỉ 1A. Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điệu thế UAB=15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở
Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết R3=R4. Nếu nối hai đầu AB và hiệu điện thế 120V thì cường độ dòng điện qua R2 là 2A và UCD=30V.
Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120V thì UAB=20V.
Tính giá trị của mỗi điện trở
Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5W thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn
Một dòng điện có suất điện động 12V và điện trở trong 2W. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E=48V;r=0;R1=2Ω;R2=8Ω;R3=6Ω;R4=16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E = 6V; r=0,1Ω; Rđ=11Ω; R=0,9Ω. Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e=6V;r=0,5Ω;R1=R2=2Ω;R3=R5=4Ω;R4=6Ω. Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E=6V;r=0,5Ω;R1=1Ω;R2=R3=4Ω;R4=6Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện trong mạch chính.
b) Hiệu điện thế giữa hai đầu R4, R3
c) Công suất và hiệu suất của nguồn điện
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động e=6,6V, điện trở trong r=0,12Ω; bóng đèn Đ1 loại 6V−3W; bóng đèn Đ2 loại 2,5V−1,25W.
a) Điều chỉnh R1 và R2 để cho các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường. Tính các giá trị của R1 và R2
b) Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh biến trở R2 đến giá trị R2=1Ω. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi như thế nào so với trường hợp a?
Một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở trong 2W, mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch kín.
a) Tính R để công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4W.
b) Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E1=6V;E2=2V;r1=r2=0,4Ω; Đèn Đ loại 6V-3W; R1=0,2Ω;R2=3Ω;R3=4Ω;R4=1Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn gồm 8 acqui, mỗi cái có suất điện động e=2V, điện trở trong r=0,4Ω mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp; đèn Đ loại 6V-6W; R1=0,2Ω;R2=6Ω;R3=4Ω;R4=4Ω. Tính:
a) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.
b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và M.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó bộ nguồn có 7 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e=2V, điện trở trong r=0,2Ω mắc như hình vẽ. Đèn Đ có loại 6V-12W; R1=2,2Ω;R2=4Ω;R3=2Ω. Tính UMN và cho biết đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=2V;r1=0,1Ω;e2=1,5V;r2=0,1Ω;R=0,2Ω. Điện trở của vôn kế rất lớn. Tính cường độ dòng điện qua e1, e2, R và số chỉ của vôn kế
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=18V;r1=4Ω;e2=10,8V;r2=2,4Ω;R1=1Ω;R2=3Ω;RA=2Ω;C=2μF. Tính cường độ dòng điện qua e1, e2, số chỉ của ampe kế, hiệu điện thế và điện tích trên tụ điện C khi K đóng và K mở.
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=8V;e3=6V;e2=4V;r1=r2=0,5Ω;r3=1Ω;R1=R3=4Ω;R2=5Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B và cường độ dòng điện qua từng nhánh mạch
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e1=55V;r1=0,3Ω;e2=10V;r2=0,4Ω;e3=30V;r3=0,1Ω;e4=15V;r4=0,2Ω;R1=9,5Ω;R2=19,6Ω;R3=4,9Ω.Tính cường độ dòng điện qua các nhánh.
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E1=8V,r1=0,5Ω,E3=5V,r2=1Ω, Mắc vào giữa hai điểm A, B nguồn điện E2 có điện trở trong không đáng kể thì dòng điện I2 qua E2 có chiều từ B đến A và có độ lớn I2=1A. Tính E2, cực dương của E2 được mắc vào điểm nào?
Cho mạch điện như hình vẽ. E=6V,r=1Ω,R1=2Ω,R2=5Ω,R3=2,4Ω, R4=4,5Ω,R5=3Ω. Tìm cường độ dòng điện trong các mạch nhánh và UMN
Cho mạch điện như hình vẽ. E1=12,5V,r1=1Ω,E2=8V,r2=0,5Ω, R1=R2=5Ω, R3=R4=2,5Ω, R5=4Ω,RA=0,5Ω. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và số chỉ của ampe kế.
Cho mạch điện như hình vẽ.
Biết E1=8V,r1=1Ω,RAC=R1, RCB=R2, RAB=15Ω, RA=0.
Khi R1=12Ω thì ampe kế chỉ 0
Khi R1=8Ω thì ampe kế chỉ 1/3A. Tính E2 và r2
Cho mạch điện như hình vẽ
E1=1V, E2=2V, E3=3V, r1=r2=r3=0Ω, R1=100Ω, R2=200Ω, R3=300Ω, R4=400Ω. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
Hai nguồn có suất điện động e1=e2=e, các điện trở trong r1 và r2 có giá trị khác nhau. Biết công suất điện lớn nhất mà mỗi nguồn có thể cung cấp cho mạch ngoài là P1=20W và P2=30W. Tình công suất điện lớn nhất mà cả hai nguồn đó có thể cung cấp cho mạch ngoài khi chúng chúng mắc nối tiếp và khi chúng mắc song song
Mắc điện trở R=2Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau. Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1=0,75A. Nếu hai pin ghép song thì cường độ dòng điện qua R là I2=0,6A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi pin.
Một nguồn điện có suất điện động e=18V, điện trở trong r=6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6V – 3W.
a) Có thể mắc tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và phải mắc chúng như thế nào?
b) Nếu chỉ có 6 bóng đèn thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn.
Có hai điện trở mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế là 12V. Khi R1 nối tiếp R2 thì công suất của mạch là 4W. Khi R1 mắc song song R2 thì công suất của mạch là 18W. Hãy xác định R1 và R2?
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ E=12V,r=2Ω
a) Cho R=10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, nguồn, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.
b) Tìm R để công suất trên R là lớn nhất?
Tính công suất đó?
c) Tính R để công suất tỏa nhiệt trên R là 12W
Cho mạch như hình vẽ. E=12V,r=2Ω,R1=4Ω,R2=2Ω. Tìm R3 để:
a) Công suất mạch ngoài lớn nhất, tính giá trị này.
b) Công suất tiêu thụ trên R3=4,5W.
c) Công suất tiêu thụ trên R3 là lớn nhất. Tính công suất này.
Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây. Tính cường độ dòng điện qua dây
Đặt vào hai đầu một điện trở 20W một hiệu điện thế 2V trong khoảng thời gian là 20s. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này bằng bao nhiêu?
Tính số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15 Culông dịch chuyển qua tiết diện đó 30 giây
Một dòng điện không đổi trong thời gian 10s có một điện lượng 1,6C chạy qua.
a) Tính cường độ dòng điện đó.
b) Tính số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6mA. Tính điện lượng và số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018e. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu
Dòng không đổi I=4,8 A chạy qua dây kim loại tiết diện thẳng S=1cm2. Tính:
a) Số e qua tiết diện thẳng trong 1s.
b) Vận tốc trung bình trong chuyển động định hướng của e, biết n=3.1028 (hạt/m3)
Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành 2 đoạn bằng nhau, rồi được mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10W. Giá trị của R bằng bao nhiêu
Trong mạch gồm các điện trở R1=2Ω và R2=4Ω được mắc vào một hiệu điện thế 12V. Dùng ampe kế đo được cường độ dòng điện qua R1 là 2A. Hai điện trở đó mắc như thế nào?
Có hai điện trở R1 và R2 được mắc hai cách (nối tiếp, song song). Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch luôn bằng 12V. Cường độ dòng điện trong trường hợp nối tiếp là 0,3A và trong trường hợp song song là 1,6A. Biết R1≥R2. Giá trị của điện trở R1, R2 bằng bao nhiêu
Người ta cần một điện trở 100W bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm. Điện trở suất nicrom ρ=110.10−8Ωm. Chiều dài đoạn dây phải dùng là bao nhiêu
Trong một mạch điện có mắc một bóng đèn có điện trở 87W và một ampe kế. Điện trở của ampe kế và các dây nối là 1W. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U=220V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng bao nhiêu
Giữa hai đầu AB của một đoạn mạch điện có mắc song song 3 dây dẫn có điện trở R1=4Ω; R2=5Ω; R3=20Ω. Nếu cường độ dòng điện trong mạch chính là 5A thì cường độ dòng điện qua R1 là bao nhiêu
Vôn kế được mắc vào một mạch điện có U=220V. Khi mắc vôn kế nối tiếp với điện trở R1=15kΩ thì vôn kế chỉ U1V=70V. Khi mắc vôn kế nối tiếp với điện trở R2 thì vôn kế chỉ U2V=20V. Tính giá trị điện trở R2.
Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=12V và U2=36V. Tìm tỉ số các điện trở của chúng nếu công suất định mức của 2 bóng đèn đó bằng nhau
Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ Rp. Tìm điện trở phụ đó
Một bếp điện gồm 2 dây điện R1, R2. Nếu dùng riêng R1 thì thời gian đun sôi nước là t1=10 phút. Nếu dùng riêng R2 thì thời gian đun sôi nước là t2=20 phút. Tính thời gian đun sôi ấm nước khi R1 và R2 nối tiếp








