Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Đề thi

Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp và chỗ chấm

 

Tỉ lệ bản đồ1: 100001: 50001: 20000
Độ dài thu nhỏ5km25km2km
Độ dài thật...cm...mm...dm
Xem đáp án

Hướng dẫn : Chẳng hạn, trường hợp đầu :

- Đổi độ dài thật ( tính theo km) ra đơn vị xăng-ti-mét (tính trên bản đồ) :

5km = 5 00000cm

- Tính nhẩm : 500000 : 10000 = 50 (cm)

- Viết 50 vào chỗ chấm.

Đáp số:

Tỉ lệ bản đồ1: 100001: 50001: 20000
Độ dài thu nhỏ5km25km2km
Độ dài thật50cm5mm1dm
2. Tự luận
1 điểm

Quãng đường từ bản A đến bản B dài 12km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng- ti-mét?

Xem đáp án

12 km = 1 200 000 cm

Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:

1200000 : 100000 12 (cm)

Đáp số : 12 cm

3. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m được vẽ trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh hình chữ nhật là mấy xăng- ti- mét?

Xem đáp án

15 m = 1500 cm

10 m = 1000 cm

Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :

1500:500=3 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật trên bản đồ là:

1000:500=2(cm)

Đáp số: 3 cm và 2 cm.