Tuyển tập đề thi thử THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 20)
Đề thi

Tuyển tập đề thi thử THPTQG môn Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 20)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT27 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng tư duy giải

Các chất thỏa mãn là: tinh bột, xenlulozơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh. Tên gọi của Y là

glucozơ

amilozơ

amilopectin

saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

có chứa liên kết glicozit trong phân tử

bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

có tính chất của ancol đa chức

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

A. Sai vì các monosaccarit thì không có liên kết glicozit.

B. Glucozơ không bị thủy phân.

C. Saccarozơ không có nhóm –CHO nên không có phản ứng tráng bạc.

D. Đúng vì đều có nhiều nhóm –OH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Amin nào sau đây là amin bậc hai?

propan-1-amin

propan-2-amin

phenylamin

đimetylamin

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

+ propan-1-amin là C3H7NH2.

+ propan-2-amin là CH3CH(NH2)CH3.

+ phenylamin là C6H5NH2.

+ đimetylamin là CH3NHCH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanin là một α-amino axit có phân tử khối bằng 89. Công thức của alanin là

H2N-CH2-COOH

H2N-CH2-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-COOH

CH2=CHCOONH4

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Cần nhớ

+ Gly là C2H5NO2

+ Ala là C3H7NO2

+ Val là C5H11NO2        

+ Glu là C5H9NO4

+ Lys là C6H14N2O2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

Glyxin

Alanin

Anilin

Metylamin

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

+ Với các aminoaxit

Nếu số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH thì không đổi màu quỳ tím.

Nếu số nhóm NH2 > số nhóm COOH → quỳ hóa xanh (lys)

Nếu số nhóm NH2 < số nhóm COOH → quỳ hóa đỏ (Glu)

+ Anilin có tính bazơ rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng?

Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho O2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể

Dầu mỡ sau khi rán, có thể tái chế thành nhiên liệu

Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các axit

Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có phản ứng oxi hóa các chất bẩn

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Nhận định B đúng, các nhận định khác đều sai ở các điểm sau:

- Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho CO2 và H2O.

- Chất béo dễ bị ôi thiu là do bị oxi hóa thành các andehit.

- Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng giặt rửa do có khả năng làm giảm sức căng bề mặt các chất bẩn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm -OH tự do, nên hòa tan được Cu(OH)2.

(5) Amilozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.

(6) Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc.

Phát biểu đúng là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

Định hướng tư duy giải

Các phát biểu sai là (4), (5) vì:

(4) Xenlulozơ không có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

(5) Amilozơ thuộc loại polisaccarit.

Phát biểu (6) đúng vì:

(6) Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc vì đây là phản ứng tạo este với axit vô cơ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được axit oleic và axit linoleic. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M. Tìm V

240

360

120

150

Xem đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC,. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

121 và 114

121 và 152

113 và 152

113 và 114

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là

324

486

405

297

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Al tác dụng với dung dịch Y chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được  dung dịch Z và chất rắn T gồm 3 kim loại. Chất chắc chắn phản ứng hết là

Al

Al và AgNO3

AgNO3

Cu(NO3)

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Chất rắn T gồm Al; Cu; Ag nên theo tính chất của dãy điện hóa thì AgNO3 phải hết thì mới có Cu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ), dung dịch X và còn lại 2,8 gam chất rắn không tan. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

24,2 gam

18,0 gam

11,8 gam

21,1 gam

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cation: Fe3+, Cu2+, Ag+, H+. thứ tự tăng dần tính oxi hóa là

H+ < Fe3+< Cu2+ < Ag+

Ag+ < Cu2+ < Fe3+< H+

H+ < Cu2+ < Fe3+< Ag+

Ag+< Fe3+< Cu2+ < H+

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại X tác dụng với HCl dư được 4,48 lít H2 (đktc). X là

Fe

Mg

Cu

Ca

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

Hg

Cs

Al

Li

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

Li

Na

K

Rb

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+ và HCO3–. Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là

HCl

Na2CO3

H2SO4

NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+, trong nước cứng, đối với nước cứng tạm thời ta có thề đun nóng, dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2 hay dùng OH-, CO32-, PO43- để kết tủa các ion Mg2+ và Ca2+. Tương tự để làm mềm nước cứng vĩnh cửu hay toàn phần ta cũng dùng muối tan chứa ion CO32- và PO43-

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

0,672

0,746

1,792

0,448

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a. Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.

b. Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

c. Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

d. Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

K2Cr2O7+FeSO4+H2SO4X+NaOH dưY+Br2+NaOHZ

Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là

Cr(OH)3 và Na2CrO4

Cr(OH)3 và NaCrO2

NaCrO2 và Na2CrO4

Cr2(SO4)3 và NaCrO2

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một lượng hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hoà của các kim loại và 896 ml (đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

15,44

18,96

11,92

13,20

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

NaOH

Br2

NaHCO3

Na

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit fomic có công thức là

CH3COOH

HCHO

HCOOH

HOOC

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn các muối natrat sản phẩm luôn thu được chất rắn. 

(b) Có thể tồn tại dung dịch các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.

(c) SO3 chỉ có tính oxi hóa.

(d) Các nguyên tố thuộc nhóm IA gọi là kim loại kiềm.

(e) Tro thực vật chứa K2CO3 là một loại phân bón.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

6,50 gam

7,85 gam

7,40 gam

5,60 gam

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1). Cho khí NH3 dư qua dung dịch CuCl2.

(2). Sục khí SO2vào dung dịch H2S.

(3). Đổ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2.

(4). Cho Na2S vào dung dịch AlCl3.

(5). Hòa loãng dung dịch thủy tinh lỏng rồi sục khí CO2 vào.

Tổng số thí nghiệm thu được kết tủa là

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

(1). Không có vì có sự tạo phức tan của Cu(OH)2 trong NH3 dư.

(2). Có kết tủa là S.

(3). Có kết tủa Al(OH)3. (Do NH4+ thủy phân ra H+ )

(4). Có kết tủa Al(OH)3. (Do Na2S có sự thủy phân rất mạnh ra OH- )

(5). Có kết tủa H2SiO3.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình thí nghiệm sau có thể được dùng để điều chế khí nào

H2S

CH4

NH3

NO

Xem đáp án

Đáp án B

Định hướng tư duy giải

Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước. Do đó

+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý.

+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,376 lít khí Cl2 (đktc) tác dụng hết với 44,8 gam Fe (nung nóng) thu được hỗn hợp rắn chứa m gam muối clorua. Giá trị của m là

30,48

26,0

61,84

42,16

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol andehit đơn chức,mạch hở X thu được 1 mol H2O và 3 mol CO2.Mặt khác, cho 7,56 gam X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

25,92

49,2

43,8

57,4

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NaHSO3; NaHCO3; KHS; NH4Cl; AlCl3; CH3COONH4, Al2O3, Zn, ZnO, NaHSO4. Số chất lưỡng tính là

8

7

6

5

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng giải

Các chất lưỡng tính là: NaHSO3; NaHCO3; KHS; CH3COONH4; Al2O3; ZnO

Mở rộng thêm:

Chất vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ gồm : các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,.. và các chất lưỡng tính

Chất lưỡng tính:

+ Là oxit và hidroxit: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2; Cu(OH)2 Cr(OH)3 và Cr2O3.

+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu (HCO3-, HPO42-, H2PO4- HS-…) (chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)

+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ((NH4)2CO3…)

+ Là các amino axit,…

Chất có tính axit:

+ Là ion dương xuất phát từ các bazơ yếu (Al3+, Cu2+, NH4+....), ion âm của chất điện li mạnh có chứa H có khả năng phân li ra H+ (HSO4-)

Chất có tính  bazơ:

Là các ion âm (không chứa H có khả năng phân li ra H+)của các axit trung bình và yếu  : CO32-, S2-, …

Chất trung tính:

Là các ion âm hay dương xuất phát từ các axit hay bazơ mạnh : Cl-, Na+, SO42-,..

Chú ý : Al không phải chất lưỡng tính. Mặc dù Al có tác dụng với HCl là NaOH. Rất nhiều bạn học sinh hay bị nhầm chỗ này.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,52 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,448 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 1,92 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

9,16

8,72

10,14

10,68

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl (vừa đủ) thu được dung dịch X. Hãy cho biết trong các hóa chất sau: Cu, Mg, Ag, AgNO3, Na2CO3, NaNO3, NaOH, NH3, KI, H2S có bao nhiêu hóa chất tác dụng được với dung dịch X

7

9

8

6

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

X gồm Fe2+ ; Fe3+ và Cl-.

Cu + Fe3+ ® Cu2+ + Fe2+

Mg + Fe2+® Mg2+ + Fe hoặc Mg + Fe3+® Mg2+ + Fe2+

Fe2+ + Ag+®Fe3+ + Ag

Fe3+ + CO32- + H2 O®Fe(OH)3 + CO2

Fe2+ + 2OH-® Fe(OH)2 hoặc Fe3+ + 3OH-® Fe(OH)3

NH3 + Fe3+ + H2O® Fe(OH)3  +  NH4+

KI + Fe3+® Fe2+ + I2 + K+

H2S  + Fe3+® Fe2+ + S + H+

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(1). Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

(2). Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(3). Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(4). Glucozơ làm mất màu nước brom.

(5). Thủy phân mantozo thu được glucozơ và fructozơ

(6). Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một

(7). Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2

(8). Etylamin tác dụng với axit nitro ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.

(9). Metylamin tan trong nước tạo dung dịch có môi trường bazo.

Số phát biểu đúng là:

6

5

7

8

Xem đáp án

Đáp án C

Định hướng tư duy giải

Các phát biểu đúng là: 2 – 3 – 4 – 6 – 7 – 8 – 9

1. Sai vì glucozơ và fructozơ không có phản ứng thủy phân.

5. Sai vì thủy phân mantozo chỉ thu được glucozơ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z  đều được tạo từ một loại α-amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Đốt cháy E cần dùng x mol O2, thu được hỗn hợp gồm N2, H2O và y mol CO2. Biết rằng tỉ lệ x : y = 47:38. Mặt khác đun nóng lượng E trên với dung dịch HCl dư thấy lượng HCl phản ứng là 0,2 mol, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan (gam) là?

24,68

22,43

26,14

25,94

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm hai este Y và Z đơn chức, mạch hở (CY < CZ, nY : nZ = 1:1). Đốt cháy hoàn toàn 11,04 gam X trong O2 vừa đủ thu được 0,36 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng X trên trong NaOH thu được hai ancol và 11,16 gam muối. Phần trăm khối lượng Y trong X gần nhất với

38,2%

46,7%

52,3%

34,8%

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp chứa đồng thời Al2(SO4)3 và Na2SO4. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của a là?

0,40

0,45

0,48

0,50

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 21,6 gam X gồm Mg và Fe bằng hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 47,7 gam  hỗn hợp rắn Z gồm các oxit và muối clorua. Hòa tan hết rắn Z trong dung dịch chứa 0,8 mol HCl thu được dung dịch T có chứa m gam FeCl3. Mặt khác, dung dịch T phản ứng vừa đủ  với 1,45  mol  AgNO3  thu được 206,3 gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m là

13,00

6,50

9,75

3,25

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, thuần chức, thu được 0,38 mol nước. Mặt khác, thủy phân hết 12,36 gam X cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức, hơn kém nhau 1 nguyên tử C. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 4,76 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là.

72,03%

67,66%

74,43%

49,74%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 26,92 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong V lít dung dịch hỗn hợp chứa HCl 1M; NaNO3 0,5M kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa m gam muối, không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,32 gam bột Cu. Nếu cho dung dịch KOH dư vào Y, thu được 29,62 gam kết tủa. Giá trị của m là?

38,25

42,05

45,85

79,00

Xem đáp án