Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 7)
Đề thi

Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 7)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT23 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat làEtyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

CH3COOCH3

HCOOC2H5

HCOOCH3

HCOOCH=CH2

Xem đáp án

Đáp án B

Etyl fomat là este tạo bởi axit HCOOH và ancol C2H5OH → este: HCOOC2H5

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của amin có công thức cấu tạo CH3-NH-CH2-CH3 là?

N–metyletylamin

metyletanamin

metyletylamin

etylmetylamin

Xem đáp án

Đáp án D

CH3: metyl; C2H5: etyl → etylmetylamin

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?

CaCO3

CO

Ca

CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành CaO, sau đó hóa hợp với SiO2 là chất khó nóng chảy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỏ nổi lên trên gang

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

Cho Cr(OH)3 vào dung dịch NaOH loãng

Cho bột Fe vào dung dịch CrSO4

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch K2Cr2O7

Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4

Xem đáp án

Đáp án B

Tính khử của Fe < Cr → không đẩy được Cr(II) ra khỏi muối

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy… là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit. Thành phần hóa học chủ yếu trong các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là:

CO, NO

CO, NO2

CO2, N2

SO2, NO2

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên nhân chính gây mưa axit: SO2, NO2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là

15 lít.

16,5 lít.

14,5 lít.

14,39 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

C6H7O2(OH)3 + 3HNO3      →  C6H7(NO2)3 + 3H2O.

                               3.63                  297

                          29,7.3.63297.0,9=21H=9029,7

H=96% →mdd HNO3 =210,96=21,875 kg

Vdd HNO3mD=21,875.10001,52=14391 ml =14,391 lít

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime nào sau đây là tơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Poliacrilonitrin

Poli(hexametylen–ađipamit).

Polietilen

Polienantamit

Xem đáp án

Đáp án A

vinyl xianua CH2=CH-CN trùng hợp tạo poliacrilonitrin (CH2-CH(CN)-)n.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic và ancol tương ứng?

CH2=CHCOOCH3

CH3COOCH=CH2

CH3OOC–COOCH3

CH3OOC–COOCH3

Xem đáp án

Đáp án B

Este dạng RCOOC=CR’ không được điều chế từ axit và ancol tương ứng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: K3PO4, H2SO4, HClO, HNO2, NH4Cl, Mg(OH)2. Các chất điện li yếu là: 

HClO, HNO2, K3PO4.

HClO, HNO2, Mg(OH)2.

Mg(OH)2, NH4Cl, HNO2

Mg(OH)2, HNO2, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất H2SO4, K4PO4, NH4Cl là những chất điện li mạnh

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl, SO42‒ và HCO3. Nhận định sai là:

Mẫu nước trên làm mất tác dụng của xà phòng

Nếu dùng mẫu nước trên để nấu thức ăn sẽ làm thức ăn mau chín nhưng giảm mùi vị.

Mẫu nước trên có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

Dùng dung dịch Na2CO3 có thể làm mềm tính cứng của mẫu nước cứng trên

Xem đáp án

Đáp án B

Nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 3,913. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là?

25%.

15%.

30%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp hiện đại dùng để điều chế axetanđehit là

cho axetilen hợp nước ở 80oC và xúc tác HgSO4

oxi hoá etilen bằng O2 có xúc tác PdCl2 và CuCl2 (toC)

oxi hoá ancol etylic bằng CuO nung nóng

thuỷ phân dẫn xuất halogen (CH3–CHCl2) trong dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp hiện đại điều chế anđehit axetic là oxi hóa không hoàn toàn etilen:

2CH2=CH2 + O2 to, xt 2CH3-CHO

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng

Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng

Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Xem đáp án

Đáp án A

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học hai phản ứng sau:

(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.                                   

(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2;

Nhận định đúng là:

Al có tính lưỡng tính

Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa

Ở phản ứng (1), anion Cl trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa

Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa

Xem đáp án

Đáp án B

ở phản ứng (2), trong H2O số oxi hóa của H là +1, sau phản ứng trong H2 số oxi hóa là 0 → chất oxi hóa

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp Y gồm CH3OH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na sinh ra 672ml khí (đktc) và hỗn hợp rắn X. Nếu đốt cháy hết Y thu được 4,032 lit CO2 (đktc). Nếu đốt cháy hết X thì số mol CO2 tạo ra là

0,15

0,16

0,18

0,12

Xem đáp án

Đáp án A

Y O2CO2nH2=0,03nNa=2.0,03=0,06nX=0,06nNa2CO3=0,03

Đốt X thu được 0,18 mol CO2 → Tổng số mol C trong X là 0,18 → nCO2(X) = 0,18 – nNa2CO3 = 0,15

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:

 

Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm theo sơ đồ trên?

Bản chất của quá trình điều chế là một phản ứng trao đổi ion

Do HNO3 có phân tử khối lớn hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống

Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều toả nhiệt

HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ

Xem đáp án

Đáp án C

- Để điều chế HNO3 trong PTn, người ta đun hỗn hợp NaNO3(rắn) với H2SO4 (đặc).

NaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3.

Phản ứng 1 chiều, và hơi HNO3 thoát ra được dẫn vào bình làm lạnh và ngưng tụ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và C6H5COOCH3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam ancol. Giá trị của m là

4,6

3,2

6,4

9,2

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH=neste=nancol=0,2 molm=6,4 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T, P là các dung dịch chứa các chất sau: axit glutamic, alanin, phenylamoni clorua, lysin và amoni clorua. Thực hiện các thí nghiệm và có kết quả ghi theo bảng sau:

 

Các chất X, Y, Z, T, P lần lượt là

 

 

amoni clorua, lysin, alanin, phenylamoni clorua, axit glutamic

amoni clorua, phenylamoni clorua, alanin, lysin, axit glutamic

axit glutamic, lysin, alanin, amoni clorua, phenylamoni clorua

axit glutamic, amoni clorua, phenylamoni clorua, lysin, alanin

Xem đáp án

Đáp án A

Amoni clorua: NH4Cl; lysin: NH2-[CH2]4CH(NH2)COOH; alanin: C6H5NH2; axit glutamic: HOOC-[CH2]2CH(NH2)COOH; phenylamoni clorua: C6H5NH3Cl.

Những chất làm quỳ hóa đỏ: NH4Cl, C6H5NH3Cl, HOOC-[CH2]2CH(NH2)COOH

Chất làm quỳ chuyển xanh: NH2-[CH2]4CH(NH2)COOH

Chất không làm quỳ chuyển màu: C6H5NH2.

NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O.

NH2-[CH2]4CH(NH2)COOH + NaOH → NH2-[CH2]4CH(NH2)COONa + H2O

C6H5NH2 không tác dụng NaOH

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.

HOOC-[CH2]2CH(NH2)COOH + 2NaOH → NaOOC-[CH2]2CH(NH2)COONa + 2H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3:

1-1583834756.PNG

 

Khí Y

SO2

CO2

H2

Cl2

Xem đáp án

Đáp án B

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 + H2O

X là SO2, bị hấp thụ bởi dung dịch Br2: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4.

Y là CO2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, silic được điều chế bằng phương pháp nào?

đốt cháy một hỗn hợp bột magie và cát nghiền mịn

cho silic đioxit tác dụng vời axit flohiđric

dùng than cốc khử silic đioxit ở nhiệt độ cao

nung than cốc, cát (SiO2) và Ca3(PO4)2 trong lò điện (1200oC)

Xem đáp án

Đáp án A

Silic được điều chế bằng cách dùng chất khử mạnh như Mg, Al, C khử SiO2 ở nhiệt độ cao.

SiO2 + 2Mg to 2MgO + Si

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol CO2 và z mol H2O. Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2. Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là:

y = 5x + z

y = 4x + z

y = 7x + z

y = 6x + z

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nCO2-nH2Ok-1=nX

Ta có X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:5 nên nó có 5 liên kết C=C 

=> k= 5+3=8

=> y-z= 7x=> y= 7x+z

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M bằng khí CO ở nhiệt độ cao, thu được 8,96 gam kim loại M và 5,376 lít khí CO2 (đktc). Oxit của kim loại là

Fe3O4

CuO

FeO

Fe2O3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nCO2=0,24 nO(oxit)=0,24 mol

Nếu đáp án là FeO hoặc CuO thì nM=0,24m= 37,333

Vậy M là Fe mM=0,16nM:nO=2:3

Vậy oxit cần tìm là Fe2O3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.

(b) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch HCl.

(c) Cho lá Zn nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

(d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

các thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là a và c.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.                         

(b) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.             

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.         

(e) Cho Fe vào dung dịch HNO3.                                   

(g) Cho Mg vào dung dịch HNO3.

Số thí nghiệm sau phản ứng thu được dung dịch luôn chứa một muối là:

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

TN1: Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.

TH2: CO2 dư + NaOH → NaHCO3.

TH3: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 2NaHCO3.

TH4: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

TH5: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O.

Fe (dư) + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2.

TH6: 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

XtoX1H2, toMdd FeCl3X3dd X4X+X3

Biết muối X là muối nitrat của kim loại M và X5 là khí NO. Các chất X, X1 và X4 lần lượt là.

Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3

Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3

Fe(NO3)3, Fe2O3, AgNO3

Fe(NO3)2, FeO, HNO3

Xem đáp án

Đáp án B

2Fe(NO3)3 to Fe2O3 + 6NO2 + 1,5 O2.

Fe2O3 + 3H2 to 2Fe + 3H2O

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

3FeCl2 + 4HNO3 → 2FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất: etilen, propin, buta-1,3-đien, benzen. Xét khả năng làm mất màu dung dịch brom của 4 chất trên, điều khẳng định đúng là

Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Chỉ có 1 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Có 2 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Cả 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 4 chất thì benzen không làm mất màu dung dịch brom

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là

25%.

20%.

50%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol CH4, C2H4, C2H2 lần lượt là a, b, c => 16a+28b+26c= 8,6

 Cho 8,6 gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol Br2 => b+2c= 0,3

Mặt khác 0,6 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 36 gam kết tủa AgC≡CAg

nAg2C2= 0,15 molca+b+c=0,150,6

Giải hệ: a=0,2; b=0,1; c=0,1 nên %VCH4 =50%.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: glucozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, anilin, Gly-Val, triolein. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là:

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất đó là: isoamyl axetat, phenylamoni clorua, Gly-Val,triolein

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,4M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 15,76 gam kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì đã dùng 120 ml. Giá trị của a là

0,12

0,16.

0,18.

0,20

Xem đáp án

Đáp án B

Kết tủa là BaCOnBaCO3=0,08 mol

Cho từ từ HCl 1M vào X thì khi bắt đầu có khí thì cần 0,12 mol HCl

TH1: có tạo thành NaHCO3 → X chứa 0,12 mol Na2CO3 do vậy Ba đi hết vào kết tủa nBa(OH)2=0,08 nNaOH=0,2<0,12.2

TH2: có NaOH dư → X chứa NaOH và Na2CO3 với tổng số mol là 0,12 và Ba đi hết vào kết tủa nNaOH=0,2

Giải được số mol NaOH dư và Na2CO3 lần lượt là 0,04 và 0,08 mol

Bảo toàn C: a=0,16 mol

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).

(2) Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím vào dung dịch alanin, thu được dung dịch không màu.              

(3) Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo phim ảnh, thuốc súng không khói.

(4) PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước.

(5) Anilin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng, chứng minh nhóm –NH2 ảnh hưởng lên vòng benzen.

(6) Tất cả các dung dịch lysin, axit glutamic, metylamin và đietylamin cùng làm đổi màu quỳ tím.

(7) Bông, len, tơ tằm đều là tơ thiên nhiên.

Số phát biểu đúng là:

4

5

7

6

Xem đáp án

Đáp án D

Các mệnh đề: 1, 3, 4, 5, 6, 7.

Dung dịch alanin: NH2-CH(CH3)-COOH không làm dung dịch quỳ chuyển màu/ mất màu

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 16 : 7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là

13,84

16,36

14,20

14,56

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nO:nN=2:1

Để tác dụng với 10,36 gam X cần 0,12 mol HCl  

nNH2=0,12 molnCOOH=0,12 mol

Cho 10,36 gam X tác dụng với 0,15 mol NaOH thu được dung dịch chứa m gam chất tan và sẽ sinh ra 0,12 mol H2O

BTKL: m= 10,36+0,15.40-0,12.18=14,2 gam

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Thủy phân saccarozơ và xenlulozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit.

(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron.

(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin.

(4) Muối mononatri của axit 2-aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì chính.

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit là đồng phân của nhau.

(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm.

(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit.

(8) Glucozơ, axit glutamic, sobitol, fructozơ đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức.

(9) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo.

(10) Etyl butirat có mùi dứa chín và là đồng phân của isoamyl axetat.

Số nhận xét đúng

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các mệnh đề: 3, 4, 5.

+ Mệnh đề 1: Thủy phân saccarozo thu được glucozo và glucozo còn thủy phân xenlulozo chỉ thu được glucozo.

+ Mệnh đề 2: Từ caprolactam bằng phản ứng trùng hợp trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron.

+ Mệnh đề 6: Cu(OH)2 phản ứng với anbumin cho sản phẩm có màu tím đặc trưng (phản ứng màu biure)

+ Mệnh đề 7: Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là tripeptit, tetrapeptit, pentapeptit.

+ Mệnh đề 8: Sobitol là hợp chất đa chức.

+ Mệnh đề 9: Xenlulozo là chất dễ cháy, nổ mạnh dùng để làm thuốc súng.

+ Mệnh đề 10: etyl butirat và isoamyl axetat không phải đồng phân của nhau

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)30,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là

12,88 gam

9,60 gam

17,44 gam

13,32 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nFe2(SO4)3=0,1 mol; nCuSO4=0,15 mol

Do nung kết tủa ngoài không khí thu được 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit nên 2 oxit là MgO và Fe2O3 (Zn(OH)2 bị hòa tan trong NaOH dư) do vậy Cu hết và Fe3+ hết

Gọi số mol Zn là a → số mol Mg là 2a.

nFe3+ trong Y =0,1.2.3+0,15.2-2a.2-2a2=0,45-3a

Vậy oxit gồm 2a mol MgO và 0,225-1,5a mol Fe2O3

=> 40.2a+160(0,225-1,5a)= 15,2

Giải được: a=0,13

Rắn Z thu được gồm Cu 0,15 mol và Fe 0,14 mol (bảo toàn Fe)

m=17,44 gam 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (CH8O3N2); trong đó Y là muối của axit hữu cơ và Z là muối của axit vô cơ. Đun nóng 20,4 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 7,168 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Nếu cho 20,4 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch T có chứa m gam các hợp chất hữu cơ. Giá trị của m là

21,18 gam

29,6 gam

8,10 gam

18,90 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy: Z là (NH4)2CO3., Y phải là NH4OOC-COONH3CH3 (để tạo thành 2 khí xanh quỳ ẩm).

Gọi số mol của Y, Z lần lượt là a, b 

=> 138a+96b= 0,32

Giải hệ:  a=0,12; b=0,04

Cho 20,4 gam X tác dụng với HCl thì thu được các chất hữu cơ gồm HOOC-COOH 0,12 mol và CH3NH3Cl 0,12 mol

=> m= 18,9 gam

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

Giả sử hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của m gần nhất với:

14,70

17,00

18,60

16,30

Xem đáp án

Đáp án C

Điện phân trong 3378 giây tương đương với số e trao đổi là 0,07 mol

Do trao đổi 0,07 mol e chỉ thu được thêm 0,025 mol Cu, chứng tỏ Cu hết

Lúc này ở catot thu thêm 0,025 mol Cu và 0,01 mol H2

Vậy lúc này ở anot thu được thêm 0,025 mol khí

Do số mol khí trao đổi 0,07 nên chứng tỏ đã có tạo ra O2.

Vậy ở anot thu được Cl2 và O2 với số mol lần lượt là 0,015 và 0,01 mol.

Mặt khác do lúc t giây chỉ thu được Cu ở catot và Cl2 ở anot nên a=b.

Vậy t giây thì ne=2a  nên 2t giây thì ne=4a 

Lúc 2t giây ở anot thu được a+0,025 mol Cu và a-0,025 mol H2.

Ở catot thu được a+0,015 mol Cl2 và O2 0,5a-0,0075 mol

Tổng số mol khí thu được là: a-0,025+a+0,015+0,5a-0,0075=2,0625a

Giải được a= 0,04

Vậy số mol CuSO4 là 0,065 mol và KCl là 0,11 mol

=> m=18,595 gam

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, lysin và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,965 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 0,73 mol H2O và 0,05 mol N2. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, đun nóng). Giá trị của a là

0,06

0,08

0,10

0,12

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số mol Alanin (C3H7O2N), axit glutamic (C5H9O4N), lysin (C6H14O2N2) và metyl metacrylat (C4H6O2) lần lượt là a, b, c, d

Ta có: a + b + c + d = 0,2; 3,75a+5,25b+8,5c+4,5d=0,965; 3,5a+4,5b+7c+3d=0,73; 0,5a+0,5b+c=0,05

Giải được: a=0,04; b=0,02; c=0,02; d=0,12

Vậy để hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X tức hidro hóa 0,12 mol metyl metacrylat trong X cần 0,12 mol H2

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,8 mol HCl, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y và m gam khí Z. Dung dịch Y hòa tan tối đa 5,12 gam bột Cu. Nếu cho 0,3 mol X trên vào nước dư, thu được 12,32 gam rắn không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3. Giá trị của m là:

4,96 gam

4,84 gam

4,92 gam

4,82

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol là 7 : 5 : 3, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 34,4 gam X với 260 gam dung dịch NaOH 8% vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 37,6 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit đơn chức. Hóa hơi hoàn toàn Y thì thể tích hơi chiếm 6,72 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là:

57,9%.

65,1%.

50,6%.

54,3%.

Xem đáp án

Đáp án B

Đun 34,4 gam X với 0,52 mol NaOH thu được hỗn hợp ancol Y và 37,6 gam các muối của axit đơn chức

Ta có: nY=0,3 vậy trong Y có ancol đa chức

Ta có: nY=nX=0,3 mol  nên số mol các este lần lượt là 0,14 ; 0,1 ; 0,06 mol

Ta thấy : 0,52=0,14+0,1.2+0,06.3

Nên Y gồm 0,14 mol ancol đơn chức, 0,1 mol ancol 2 chức và 0,06 mol ancol 3 chức

BTKL: mY=34,4+0,52.40-37,6=17,6 gam

Ancol đơn chức bé nhất là CH3OH, 2 chức bé nhất là C2H6O2 và 3 chức bé nhất là C3H8O3. => 0,14.32+0,1.62+0,06.92= 16,2

Nhận thấy: 17,6-16,214=0,1

Do vậy Y gồm 0,14 mol CH3OH, 0,1 mol C3H8O2 và 0,06 mol C3H8O3.

Ta có: MZ-=72,3

Nên trong Z có HCOONa, các muối còn lại thì bé nhất có thể là CH3COONa

Dựa vào cách giả sử muối còn lại là CH3COONa  

nHCOONa0,36 mol%HCOONa65,1%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp chất rắn X gồm Ba, BaO, Na, Al2O3 chỉ thu được dung dịch Y và 10,08 lít khí H2 (đktc). Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch Y thu được kết quả như đồ thị dưới đây:

Giá trị m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

78

76

73

75

Xem đáp án

Đáp án C

Hòa tan hoàn toàn m gam X thu được dung dịch Y và 0,45 mol H2.

Do đồ thị như vậy nên giai đoạn đầu kết tủa tăng là do H2SO4 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa BaSO4.

Giai đoạn kết tủa không đổi tiếp theo là H2SO4 trung hòa NaOH.

Giai đoạn kết tủa tăng lên do H2SO4 tác dụng với NaAlO2 tạo kết tủa Al(OH)3.

Giai đoạn kết tủa giảm do H2SO4 hòa tan Al(OH)3.

Giai đoạn kết tủa không đổi lúc này chỉ còn BaSO4

2nBa(OH)2+nNaOH=0,4.2=0,8

Kết tủa tối đa là 89,45 gam gồm Al(OH)3 và BaSO4.

Lúc đạt 0,75 mol H2SO4 kết tủa bị giảm đi 7,8 gam tương đương với 0,1 mol Al(OH)3.

Lúc này lượng H2SO4 cần để hòa tan là 0,15 mol.

Vậy lúc kết tủa đạt cực đại thì lượng H2SO4 đã dùng là 0,6 mol

Trong giai đoạn tạo kết tủa Al(OH)3 đã sử dụng 0,2 mol H2SO4

nAl(OH)3=0,4 molnBaCO3=0,25=nBa(OH)2nNaOH=0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố trong X chứa 0,25 mol Ba, 0,4 mol Al và 0,7 mol Na

Bảo toàn e: 

nO=0,25.2+0,4.3+0,7-0,45.22=0,75m=73,15 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este của amino axit, Y là peptit mạch hở. Cho m gam hỗn hợp M gồm XY tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 13,8 gam một ancol đơn chức Z và hỗn hợp T chứa muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,5 mol muối của glyxin). Đốt cháy hoàn toàn T trong O2, thu được Na2CO3, N2, H2O và 1,45 mol CO2. Cho toàn bộ lượng Z trên tác dụng hết với Na, sinh ra 0,15 mol H2. Phần trăm khối lượng của Y trong M gần nhất với:

52%

58%

45%

48%

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nZ=0,3 molMZ=46 

vậy Z là C2H5OH

T chứa 0,5 mol muối của Gly và 0,2 mol muối của Ala và Val

Gọi số mol của Ala, Val lần lượt là a, b => a+b= 0,2

Đốt cháy T thu được 1,45 mol CO2 => 0,5.2+3a+5b=1,45+0,72

Giải hệ: a=b=0,1

Do vậy X là este của Gly

Vậy thành phần amino axit của Y là 0,2 mol Gly, 0,1 mol Ala và 0,1 Val hay Y là ((Gly)2AlaVal)n 0,1n

Với n=1 thì thỏa mãn %Y=49,43%.