Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 14)
Đề thi

Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 14)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT32 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là

+2.

+3.

+4

+6.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?

2CrO3 + 2NaOH (dư) → Na2Cr2O7 + H2O.

Fe + CrCl2 → FeCl2 + Cr.

2NH3 + 3CuO to 3Cu + N2 + 3H2O.

2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit

H2N-CH2-NH-CH2COOH

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.

H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Đipeptit phải được tạo bởi 2 gốc α-aminoaxit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào của phenol mô tả không đúng?

Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa hồng.

Trong công nghiệp hiện nay, phenol được sản xuất bằng cách oxi hóa cumen.

Phenol tan tốt trong etanol

Nitrophenol được dùng để làm chất chống nấm mốc.

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,04 gam bột Fe vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

29,16 gam.

19,44 gam

32,40 gam

32,96 gam.

Xem đáp án

Đáp án A

nFe=0,09; nAgNO3=0,3

Do vậy AgNO3 dư nên ta thu được 0,27 mol Ag.

=> m= 29,16 g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Xenlulozơ tan tốt trong đimetyl ete.

Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

Glucozơ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to).

Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng này để điều chế nên sobitol.

Amilozơ và amilopectin đều có CTTQ tương tự nhưng hệ số n khác nhau nên không phải đồng phân.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp để giảm nhiệt đô nóng chảy của nhôm oxit, tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy... X là

Bôxit

Đôlômit

Manhetit

Criolit

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z?

2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O

4HNO3 đặc + Cu → 2NO2 + Cu(NO3)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + 2NH4Cl rắn → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Để điều chế như hình thì khí Z phải không tan trong nước, thỏa mãn Z là H2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với dung dịch HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là

nút ống nghiệm bằng bông khô.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn

Xem đáp án

Đáp án B

Do khí NO2 tạo ra tác dụng với Ca(OH)2 và bị giữ lại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là

3,42 gam

3,24 gam

2,70 gam

2,16 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nAg=0,03nGlu=0,015msac=6,12-0,015.180=3,42 g

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?

Để gang ở ngoài không khí ẩm.

Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl.

Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển.

Đốt Al trong khí Cl2.

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa là tồn  tại 2 điện cực khác bản chất, tiếp xúc với nhau và nhúng trong cùng một dung dịch điện li.

Đốt Al bằng Cl2 là hiện tượng ăn mòn hóa học.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:

1-1584101056.PNG

Chất rắn X là

NH4Cl.

Na2CO3.

NaCl

NH4NO2.

Xem đáp án

Đáp án A

X bay hơi và không bị nhiệt phân do vậy X phải là NH4Cl.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Isoamyl axetat có mùi chuối chín

Đốt cháy hoàn toàn nilon-6,6 hoặc tơ lapsan trong oxi, đều thu được nitơ đơn chất.

Các cacbohiđrat có công thức tổng quát dạng Cn(H2O)m.

Dung dịch glyxin và dung dịch anilin đều không làm đổi màu quì tím.

Xem đáp án

Đáp án B

Thành phần tơ lapsan không có nguyên tố N, tơ lapsan trùng ngưng từ axit terephtalic và etylen glicol

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dầu nhớt để bôi trơn động cơ và dầu thực vật, người ta dùng cách nào sau đây?

Hòa tan vào ancol etylic, chất nào tan là dầu thực vật

Đun nóng với dung dịch NaOH, sau đó để nguội. Cho sản phẩm thu được phản ứng với Cu(OH)2, thấy tạo ra dung dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật.

Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt.

Hòa tan vào nước, chất nào nhẹ nổi lên mặt nước là dầu thực vật

Xem đáp án

Đáp án B

Dầu thực vật bản chất là triglixerit tác dụng với NaOH tạo glixerol. Glixerol tạo phức màu xanh với Cu(OH)2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một anđehit đơn chức X thu được 6,72 lít (đktc) khí CO2. Mặt khác 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 trong NH3. Công thức phân tử của X là

C3H2O

C3H4O

C3H6O

C4H6O

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2=0,3 molCX=3

X tác dụng với AgNO3 theo tỉ lệ 1:3 do vậy X phải là CH≡C-CHO (C3H2O)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra

Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng

Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội

Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

2NaCrO2 + 8NaOH + 3Br2 → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: CH3-C(CH3)=CH-CH(1), CH3-CH=CH-COOH (2), CH3-CH=CH-C2H5 (3), CH2=CH-CH=CH-CH3 (4), CHºC-CH3 (5), CH3-CºC-CH3 (6). Các chất có đồng phân hình học (cis-trans) là

1,2, 3, 4

3, 6

2, 3, 4

1, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất có đồng phân hình học là 2, 3, 4.

Các chất có đồng phân hình học phải có dạng a(b)C=C(c)(d) với điều kiện a≠b; c≠d.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a gam AlCl3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào X thu được 2m gam kết tủa. Nếu cho 925 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của a là

13,35 gam

53,4 gam.

26,7 gam.

40,05 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

nHCl=0,2 mol

Nếu cho 0,65 mol NaOH vào X thì thu được 2m gam kết tủa còn nếu thêm 0,925 mol NaOH thì thu được m gam kết tủa. Chứng tỏ lúc cho 0,925 mol NaOH thì có sự hòa tan kết tủa.

Khi cho 0,65 mol NaOH tác dụng với X thì chỉ có 0,45 mol NaOH tác dụng với AlCl3 còn khi cho 0,925 mol thì có 0,725 mol tác dụng.

Nhận thấy 0,925-0,45>0,45 do vậy lúc cho 0,65 mol NaOH thì chưa hòa tan kết tủa.

nAl(OH)3=0,453=0,15 mol

Do vậy lúc cho 0,925 mol NaOH thì thu được 0,075 mol kết tủa.

nAlCl3=0,725-0,075.34+0,075=0,2 mola=26,7 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư.

Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng

Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O

Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Thạch cao nung có công thức CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.

HCl dư sẽ hòa tan kết tủa Al(OH)3 được tạo thành.

Na:Al2O3 phải từ 2:1 trở lên mới tan hoàn toàn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol và khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O2 (đktc). Cho m gam X qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là

22,28

24,42

24,24

22,68

Xem đáp án

Đáp án A

nBr2=nanken=0,35nankan=0,22 mol

Quy đổi X về CH2 và 0,22 mol H2.

Đốt cháy X cần 2,45 mol O2.

nCH2=2,45-0,2221,5=1,56 molm= 22,28 g

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch muối AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, FeCl3 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Đánh dấu ngẫu nhiên 5 mẫu thử tương ứng với X, Y, Z, T, U rồi nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử trên thì thu được kết quả trong bảng như sau:

Mẫu

Thuốc thử

X

Y

Z

T

U

Ba(OH)2

Kết tủa màu nâu đỏ

Khí mùi khai

Kết tủa trắng, khí mùi khai

Kết tủa trắng

Kết tủa keo trắng, sau đó tan ra

 Các chất X, Y, Z, T, U lần lượt là

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, AlCl3, MgCl2.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, AlCl3, MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

X tạo kết tủa màu đỏ do vậy X là FeCl3 kết tủa màu đỏ là Fe(OH)3.

Y tạo khí mùi khai nên Y phải là NH4NO3.

Z tạo khí mùi khai là NH3 và kết tủa trắng do vậy Z là (NH4)2SO4 và kết tủa là BaSO4.

T là MgCl2 và tạo kết tủa trắng Mg(OH)2.

U là AlCl3 kết tủa keo trắng là Al(OH)3 tan trong kiềm dư.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch muối AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, FeCl3 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Đánh dấu ngẫu nhiên 5 mẫu thử tương ứng với X, Y, Z, T, U rồi nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử trên thì thu được kết quả trong bảng như sau:

Mẫu

Thuốc thử

X

Y

Z

T

U

Ba(OH)2

Kết tủa màu nâu đỏ

Khí mùi khai

Kết tủa trắng, khí mùi khai

Kết tủa trắng

Kết tủa keo trắng, sau đó tan ra

 Các chất X, Y, Z, T, U lần lượt là

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, AlCl3, MgCl2.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, AlCl3, MgCl2

Xem đáp án

Đáp án C

X tạo kết tủa màu đỏ do vậy X là FeCl3 kết tủa màu đỏ là Fe(OH)3.

Y tạo khí mùi khai nên Y phải là NH4NO3.

Z tạo khí mùi khai là NH3 và kết tủa trắng do vậy Z là (NH4)2SO4 và kết tủa là BaSO4.

T là MgCl2 và tạo kết tủa trắng Mg(OH)2.

U là AlCl3 kết tủa keo trắng là Al(OH)3 tan trong kiềm dư.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ sau: phenol, axit acrylic, anilin, vinyl axetat, metylamin, glyxin. Trong các chất đó, số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là

2

4

3

5

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là phenol, axit acrylic, anilin và vinyl axetat.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong X là

20,07%.

34,8%.

33,43%.

14,4%.

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử số mol Al là x thì số mol Na là 1,25x.

Cho X tác dụng với H2O thì số mol H2 thu được là 2,125x mol.

Z tác dụng với H2SO4 loãng thu được 0,25V lít khí tức 0,53125x mol

%Fe=56.0,53125x27x+1,25x.23+0,53125x.56=34,795%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là

BaCl2, NaAlO2, NaOH

Na2CO3, NaCl và NaAlO2.

AlCl3, NaCl, BaCl2.

NaCl và NaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử có cùng một mol mỗi chất.

1 mol Na2O tạo 2 mol NaOH, 1mol BaO tạo 1 mol Ba(OH)2.

4 mol OH- tạo ra phản ứng vừa đủ với 1 mol HCO3-, 1 mol NH4+ và 1 mol Al2O3.

CO32- tạo ra phản ứng vừa đủ với Ba2+ tạo BaCO3.

Do vậy ta chỉ còn ion Na+, AlO2- và Cl- vậy X chứa NaAlO2 và NaCl.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Thuỷ phân hoàn toàn một este no trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(b) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam.

(c) Tinh bột và xenlulozơ thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.

(d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch NaOH hoặc HCl.

(e) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm hoặc có mặt của men thích hợp.

(f) C6H5CH2NH2 còn có tên gọi là benzylmetanamin.

Số phát biểu đúng là:

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là c, d, e.

a sai do nếu là este vòng thì có thể tạo ra muối tạp chức.

b sai do saccarozơ tạo được phức.

f sai do gốc benzyl đã là C6H5CH2-.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng. Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

87,5 gam

105,5 gam

95,0 gam

47,5 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi số mol của HCOOC2H5 và H2NC3H5(COOH)2 lần lượt là a, b.

=> 74a+147b= 25,8

X tác dụng vừa đủ 0,35 mol NaOH => a+2b= 0,35

Giải được: a=0,15; b=0,1.

Đốt cháy X thu được CO2 0,95 mol CO2, H2O và N2.

Dẫn sản phẩm cháy qua Ca(OH)2 dư thu được kết tủa là 0,95 mol CaCO3 vậy m=95.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3.                                                    

(b) Nung FeStrong không khí

(c) Cho Mg (dư) vào dung dịch Fe2(SO4)3.                     

(d) Nhiệt phân Mg(NO3)2

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (dư).                           

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí.                                      

(h) Cho Ba vào dung dịch CuCl2 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

a- thu được Ag.

b- thu được Fe.

e-thu được Cu.

h-thu được Ag.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Nước brom có thể phân biệt được các dung dịch alanin, glucozơ, fructozơ.

(b) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện phân lớp chất lỏng.

(c) Anilin điều kiện thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước.

(d) Triolein tan dần trong dầu hỏa tạo dung dịch đồng nhất.

(e) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường không đổi, khoảng 0,1%.

(g) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc do chứa nhiều fructozơ.

(h) Ở dạng α hoặc b, phân tử glucozơ đều có chứa 1 nhóm -CHO.

(i) Etyl aminoaxetat là chất lưỡng tính, tan được trong dung dịch HCl loãng.

Số phát biểu đúng là:

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là b, d, e.

a sai do không phân biệt được alanin và fructozơ.

c sai do anilin nặng hơn nước.

g sai do chứa nhiều glucozơ.

h sai do mạch vòng không có nhóm –CHO.

i sai do etyl aminoaxetat có tính bazơ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(a) Nước brom có thể phân biệt được các dung dịch alanin, glucozơ, fructozơ.

(b) Nhỏ dung dịch natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua xuất hiện phân lớp chất lỏng.

(c) Anilin điều kiện thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước.

(d) Triolein tan dần trong dầu hỏa tạo dung dịch đồng nhất.

(e) Nồng độ glucozơ trong máu người bình thường không đổi, khoảng 0,1%.

(g) Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc do chứa nhiều fructozơ.

(h) Ở dạng α hoặc b, phân tử glucozơ đều có chứa 1 nhóm -CHO.

(i) Etyl aminoaxetat là chất lưỡng tính, tan được trong dung dịch HCl loãng.

Số phát biểu đúng là:

6

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là b, d, e.

a sai do không phân biệt được alanin và fructozơ.

c sai do anilin nặng hơn nước.

g sai do chứa nhiều glucozơ.

h sai do mạch vòng không có nhóm –CHO.

i sai do etyl aminoaxetat có tính bazơ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO30,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,4.

1,2

1,6.

1,0.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2=0,1; nK2CO3=0,02

Cho toàn bộ Y tác dụng với BaCl2 dư thu được 0,06 mol kết tủa BaCO3.

Do vậy trong Y chứa 0,06 mol K2CO3.

Bảo toàn C nên Y còn chứa 0,06 mol KHCO3.

Bảo toàn nguyên tố K: nKOH=0,06.2+0,06-0,02.2=0,14x=1,4

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho NH4Cl tác dụng với NaOH.                                

(b) Cho NH3 tác dụng với O2 dư ở nhiệt độ cao.

(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.                                                

(d) Cho HCl đặc tác dụng với dung dịch K2Cr2O7.

(e) Sục khí CO2 qua nước vôi trong dư.                          

(f) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.

(g) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng.                  

(h) Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất là ?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

b-thu được N2.

c-thu được O2.

d-thu được Cl2.

f-thu được Cu và Cl2.

h-thu được H2.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho NH4Cl tác dụng với NaOH.                                

(b) Cho NH3 tác dụng với O2 dư ở nhiệt độ cao.

(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.                                                

(d) Cho HCl đặc tác dụng với dung dịch K2Cr2O7.

(e) Sục khí CO2 qua nước vôi trong dư.                          

(f) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.

(g) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng.                  

(h) Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất là ?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

b-thu được N2.

c-thu được O2.

d-thu được Cl2.

f-thu được Cu và Cl2.

h-thu được H2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Poliacrilonitrin là vật liệu polime có tính dẻo.

(2) Tripanmitin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn triolein.

(3) Hàm lượng cacbon trong amilopectin nhiều hơn trong xenlulozơ.

(4) Ở điều kiện thường, alanin là chất lỏng, không màu, rất độc và ít tan trong nước.

(5) Đun nóng các protein đơn giản trong môi trường kiềm, thu được các a-amino axit.

(6) Trùng ngưng caprolactam thu được tơ nilon-6.

(7) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên.

(8) Theo nguồn gốc, người ta chia polime thành hai loại: polime trùng hợp và polime trùng ngưng.

(9) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(10) Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có nhiều nhóm chức.

Số phát biểu sai là:

8

9

7

10

Xem đáp án

Đáp án A

1-sai.

3-sai do CTPT đều có dạng (C6H10O5)n.

4-sai do alanin là chất rắn không màu, ngọt và tan nhiều trong nước.

5-sai do thu được muối.

6-sai do đây là trùng hợp.

7-sai, cao su thiên nhiên được tạo bởi các gốc isopren nhưng trùng hợp isopren thu được cao su tổng hợp isopren.

8-sai, theo nguồn gốc chia làm 3: nhân tạo, tổng hợp, thiên nhiên.

10-sai, phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một trieste X cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối có tổng khối lượng là 25,2 gam và 9,2 gam ancol Z. Mặt khác, 67,2 gam X làm mất màu tối đa dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

1,5

1,2

0,9

1,8

Xem đáp án

Đáp án D

nNaOH=0,3nX=0,1BTKL: mX=25,2+9,2-0,3.40=22,4MX=224

X có CTPT là C10H8O6  kX=7

Mặt khác ta có  MZ=92  nên Z là C3H5(OH)3.

Vậy CTCT của X là (CH≡C-COO)2(HCOO)C3H5.

Vậy X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:6.

a=67,2224.3=1,8 mol

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm a mol Mg và 2a mol Fe. Cho hỗn hợp X tác dụng với O2, sau một thời gian thu được (136a + 11,36) gam hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3 sản phẩm khử có cùng số mol gồm NO, N2O, NH4NO3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 647a gam chất rắn khan. Đốt hỗn hợp X bằng V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) thu được hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan hỗn hợp Z cần vừa đủ 0,8 lít dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 354,58 gam kết tủa. Giá trị của V là:

15,68

14,56

16,80

12,32

Xem đáp án

Đáp án A

mX=136amO=11,36nO=0,71 mol

Quy đổi hỗn hợp X về a mol Mg, 2a mol Fe và 0,71 mol O.

Y tác dụng với HNO3 dư tạo ra khí NO, N2O và dung dịch chứa muối NH4NO3.

Cô cạn dung dịch thu được rắn chứa a mol Mg(NO3)2 , 2a mol Fe(NO3)3 và NH4NO3 nNH4NO3=0,1875a

Do vậy số mol NO và N2O đều là 0,1875a.

Bảo toàn e: 2a+2a.3=0,71.2+0,1875a.3+0,1875a.8+0,1875a.8

=> a= 0,32

Đốt hỗn hợp X bắng Cl2 và O2 thu được Z.

Hòa tan Z cần 1,6 mol HCl nO=0,8nO2=0,4

Gọi số mol Cl2 là x , kết tủa thu được là AgCl 2x +1,6 và Ag.

Bảo toàn e:

 nAg=0,32.2+0,64.3-0,8.2-2x=0,96-2x108(0,96-2x)+(108+35,5)(2x+1,6)=354,58

Giải được: x=0,3.

=> V= (0,3+0,4).22,4= 15,68

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3                                               

(2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.       

(3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.           

(4) Cho NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.               

(5) Sục H2S vào dung dịch Cu(NO3)2.                             

(6) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3.                                        

(7) Cho CrO3 vào dung dịch Ba(OH)2.                            

(8) Cho ure vào nước vôi trong.

(9) Cho KOH dư vào dung dịch CrCl3.                           

(10) Cho dung dịch H3PO4 vào dung dịch CaCl2.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

7

6

9

8

Xem đáp án

Đáp án A

1-kết tủa H2SiO3.

4-kết tủa BaSO4.

5-kết tủa CuS.

6-kết tủa AgCl.

7-kết tủa BaCrO4.

8-Kết tủa CaCO3.

10-kết tủa Ca3(PO4)2.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 5,2 gam hỗn hợp FeS2, FeS và Cu vào a mol HNO3, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và 3,36 lít khí Y (đktc) chứa một khí duy nhất. Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thì thu được 11,65 gam kết tủa. Dung dịch X hòa tan tối đa 1,92 gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của a là:

0,60.

0,24

0,28.

0,32.

Xem đáp án

Đáp án B

nNO=0,15

Cho BaCl2 dư vào X thu được kết tủa là BaSOnBaSO4=0,05 mol

Quy đổi hỗn hợp về Fe x mol, Cu y mol và S 0,05 mol (bảo toàn S).

=> 56x+64y+0,05.32= 5,2

Bảo toàn e: 2x+0,06+2y+0,05.6= 0,15.3 Giải ra nghiệm âm loại.

TH1: HNO3 hết thì X hòa tan được 0,03 mol Cu do có 0,06 mol Fe3+.

TH2: HNO3 dư.

=> 3x+2y+0,05.6=0,15.3

giải được x = y = 0,03.

nHNO3 dư=0,03.2-0,033.4=0,04

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 =a=0,04+0,15+0,03.3+0,03.2-0,05.2=0,24 mol

 

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa chất X (C3H10O4N2) và chất Y (CH4ON2). Đun nóng hoàn toàn 10,32 gam E với dung dịch NaOH dư, thu được 5,376 lít hỗn hợp khí Z (đktc) và dung dịch có chứa một muối của axit đa chức. Nếu lấy 10,32 gam hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch có chứa m gam các chất hữu cơ. Giá trị m là

5,4 gam

6,3 gam

4,5 gam

3,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Do thu được muối của axit đa chức nên X là NH4OOC-COOH3NCH3.

Chất Y là (NH2)2CO.

Gọi số mol của X và Y lần lượt là x, y

=> 138x+60y= 10,32

Cho E tác dụng với NaOH thu được khí gồm NH3 x+2y mol và CH3NH2 x mol.

=> 2x+2y= 0,24 mol

Giải được: x=0,04; y=0,08.

Cho E tác dụng với HCl loãng dư thì chất hữu cơ thu được là HOOC-COOH 0,04 mol và 0,04 mol CH3NH3Cl

=> m=6,3 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam KCl có màng ngăn, điện cực trơ cho đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol thì dừng lại thu được dung dịch X. Hấp thụ 0,2m gam CO2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 37,0778 gam chất tan. Rót từ từ dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch Y thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là

0,108.

0,117.

0,124.

0,136.

Xem đáp án

Đáp án B

m=74,5anCO2=149440a mol

Dung dịch X có 2 chất tan là KCl 0,5a mol và KOH 0,5 a mol.

BTKL: 0,5a.74,5+0,5a.56+14,9a-(0,5a-149440 a).18= 37,0778

Giải hệ: a=0,48.

Rót từ từ x mol HCl thu được 0,04 mol CO2.

x=0,04+(0,5a-149440a)=0,1175

 

41. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc. Axit cacboxylic Y là đồng phân của X. Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen. Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa ba muối. Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa. Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là

18,1 gam

27,1 gam

20,2 gam

27,8 gam

Xem đáp án

Đáp án C

0,2 mol hỗn hợp tác dụng vừa đủ 0,35 mol NaOH do vậy có 0,15 mol este Xvà 0,05 axit Y.

Đốt cháy hoàn toàn muối, dẫn khí thoát ra vào nước vôi trong thu được kết tủa là CaCO3 1,425 mol.

Ta có: nNa2CO3=0,175 molnC hh=0,175+1,425=1,6CX; Y=8

Do vậy X là CH3COOC6H5 0,15 mol còn Y là C7H7COOH.

Muối cacboxylat là CH3COONa 0,15 mol và C7H7COONa 0,05 mol.

mmui=20,2 g

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là.

16,2%.

21,1%.

14,1%.

10,8%.

Xem đáp án

Đáp án A

nHCl=0,8 mol

Rắn không tan là Cu 0,12 mol do vậy dung dịch Y chứa FeCl2 , CuCl2 và HCl dư (có thể có).

Cho AgNO3 dư vào Y thu được khí là 0,045 mol NO do vậy HCl dư 0,18 mol.

Và kết tủa thu được gồm AgCl 0,8 mol và Ag nAg=0,105 mol

nFeCl2=0,105+0,045.3=0,24 molnCuCl2=0,07 mol

Gọi số mol Fe3O4; Fe(OH)3 và Fe(OH)2 lần lượt là a, b, c.

=> 232a+107b+90c+0,19.64= 33,26

Bảo toàn Fe: 3a+b+c= 0,24

Bảo toàn e: 2a+b= 0,07.2

Giải hệ: a= 0,04; b= c= 0,06.

%Fe(OH)2=16, 24%

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N. Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và hỗn hợp khí Z gồm các chất hữu cơ. Cho Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2(đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,76 gam CO2. Còn oxi hóa Z bằng CuO dư đun nóng, sản phẩm thu được cho vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy tạo thành 10,8 gam Ag. Giá trị của m là:

7,17

6,99

7,67

7,45

Xem đáp án

Đáp án D

Dipeptit trong X có dạng Gly-Ala.

Cho X tác dụng vừa đủ với 0,08 mol NaOH thu được m gam muối khan và các chất hữu cơ.

Cho các chất hữu cơ tác dụng với Na thu được 0,02 mol HnOH ancol=0,04

Mặt khác đốt cháy Z thu được 0,04 mol CO2.

Do vậy trong Z chứa HOCH2CH2OH và CH3OH.

Vậy este đa chức là HCOOCH2CH2OOCH và este còn lại là C3H8NCOOCH3.

Gọi số mol của 2 ancol CH3OH và C2H4(OH)2 lần lượt là a, b => a+2b= 0,04

Oxi hóa Z thu được OHC-CHO và HCHO.

Tráng bạc thu được 0,1 mol Ag => 4a+4b= 0,1

Giải được: a=0,01; b=0,015.

ndipeptit=0,08-0,015.2-0,012=0,02 mol

Muối thu được gồm 0,02 muối Gly, 0,02 mol muối Ala, 0,03 mol muối HCOONa và 0,01 mol C3H8NCOONa.

=> m=7,45 g