Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 13)
Đề thi

Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 13)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT35 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hexapeptit mạch hở Gly-Ala-Gly-Ala-Gly-Ala thu được hỗn hợp X gồm Ala; Ala-Gly; Gly-Ala và Gly-Ala-Gly. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 6,3 mol O2. Giá trị m gần với giá trị nào nhất dưới đây?

160,82

130,88

136,20

143,70

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử: x mol Peptit (C15H26O7N6) + y mol H2O → hỗn hợp X

→ Bảo toàn nguyên tố : sản phẩm cháy gồm: nCO2=15xnH2O=13x+y

Bảo toàn O: 7x + y +  2.6,3 = 2.15x + 13x + y

→ x = 0,35 mol

→ m = 0,35(75.3 + 89.3 – 18.5) = 140,7g

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch H3PO4 0,5 M phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch chứa NaOH 0,625M và Ba(OH)2 0,5M, tổng khối lượng muối tạo thành là

42,75

53,73

47,40

57,00

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nH3PO4=0,25 molnH+=0,75 mol, nOH-=0,65 molOH- hết trưc

H++OH→H2O

Vậy phản ứng tổng là

H3PO4+NaOH+Ba(OH)2→muoi+H2O

Bảo toàn khối lượng ta có: mmui=mH3PO4+mNaOH+mBa(OH)3-mH2O

mmui=0,25.98+0,25.40+0,2.171-0,65.18=57 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

2,70

4,05

8,10

5,40

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn e:

Al-3eAl3+x       3xN5++3eN2+          0,6    0,2

→ 3x=0,6→ x = 0,63 → m = 5,4 (g)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng?

Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước

Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học

Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ

Xem đáp án

Đáp án A

Vì thiếc có tính khử yếu hơn Fe nên trong trường hợp ăn mòn điện hóa này thì Fe là điện cực âm bị oxi hóa

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích là 0,5 lit chứa 0,5 mol H2 và 0,5 molN2 , ở nhiệt độ toC . Khi ở trạng tháu cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3

1,278

3,125

6,750

4,125

Xem đáp án

Đáp án B

Theo gải thiết ban đầu ta thấy [H2]=[N2]=1M

Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3đến thời điểm cân bằng [NH3] = 0,4 m

Ta có: N2+3H2 2NH3

Bdau: 1………1………….0

p.ung:0,2…….0,6……….0,4

Sau: 0,8………0,4……….0,4

Tại thời điểm cân bằng [N2]=0,8;[H2]=0,4M;[NH3]=0,4M →Kc = 3,125

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kết quả thí nghiệm như hình vẽ sau. Dung dịch đựng trong các lọ A, B, C, D là

Dung dịch

CaCl2

HCl

Ca(OH)2

A

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

B

Không phản ứng

Không hiện tượng

Không phản ứng

C

Không phản ứng

Thoát khí không màu

Kết tủa trắng

D

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

NaHCO3; NaCl; NaNO3; NaOH

NaOH; NaNO3; NaCl; NaHCO3

NaCl; NaNO3; NaHCO3; NaOH

NaNO3; NaOH; NaHCO3; NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Hiện tượng thí nghiệm:

Dung dịch

CaCl2

HCl

Ca(OH)2

NaNO3

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

NaOH

Không phản ứng

Không hiện tượng

Không phản ứng

NaHCO3

Không phản ứng

Thoát khí không màu

Kết tủa trắng

NaCl

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần lực bazơ là

(3)>(1)>(6)>(2)>(4)>(5)

(5)>(4)>(2)>(6)>(1)>(3)

(1)>(3)>(5)>(4)>(2)>(6)

(5)>(4)>(2)>(1)>(3)>(6)

Xem đáp án

Đáp án B

Nhóm −C6H5 hút e làm giảm lực bazo. Ngược lại nhóm hidrocacbon no đẩy e làm tăng lực bazơ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây không bị khử bởi CO:

ZnO

MgO

Fe2O3

CuO

Xem đáp án

Đáp án B

Những oxit đứng sau Al bị khử bởi CO như vậy đáp án đúng là MgO

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

60

70

50

40

Xem đáp án

Đáp án C

M của KHCO3; CaCO3= 100

nCO2=nKHCO3+nCaCO3=0,5 molm=50 gam

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa K+ (0,1 mol); Fe3+ (0,2 mol), NO3-(0,4 mol), SO42- (x mol). Cô cạn dung dịch X được m gam hỗn hợp 4 muối khan. Giá trị của m là

39,9

54,3

47,8

68,7

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn điện tích: 2x = 0,1 + 0,2.3 – 0,4 = 0,3 → x = 0,15 mol

m=mK++mFe3++mNO3-+mSO42-

=> m= 0,1.39+0,2.56+0,4.62+0,15.96= 54,3 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

1

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Đó là những chất: (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể điều chế andehit acrylic bằng cách oxi hóa ancol Y bởi CuO. Ancol Y là

popan-2-ol

prop-2-en-1-ol

propan-1-ol

prop-1-en-1-ol

Xem đáp án

Đáp án B

Muốn tạo andehit → ancol bậc 1

Andehit acrylic có dạng: CH2=CH−CHO → ancol: CH2=CH−CH2OH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng xảy ra

Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+

Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu

Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu

Xem đáp án

Đáp án A

Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 1 hỗn hợp bột Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm (không không khí). Để nguội sản phẩm sau đó chia thành 2 phần không đều nhau. P1 cho tác dụng với dd NaOH dư thu 8,96 (lit) H2 đktc) và phần ko tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng P1. P2 hoà tan hoàn toàn trong dd HCl thu 2,688 (lit) H2 (đktc). Tính m hh ban đầu.

57,5

83,21

53,20

50,54

Xem đáp án

Đáp án A

P1: nH2=0,4 molnAl=0,83 mol

Vì có Al dư nên Fe2O3 chuyển hết thành Fe

Gọi số mol các chất trong phần 1 là: 2a mol Fe; a mol Al2O3; b mol Al

Phần hai sẽ có thành phần các chất là: 2ak mol Fe; ak mol Al2O3; bk mol Al

P1: nAl=b=0,83 mol

Và mFe=44,8 %.mP1112a=0,448(112a+102a+27b)4a=3b

P2: nH2=2ak+1,5bk=0,12 mol

Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn trên ta được:

a = 0,2 mol ; k = 0,15

→ m2= 0,15m1

→ m = 1,15m1 = 57,5g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a). Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

(c). Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d). Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e). Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag .

(g). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Số phát biểu đúng

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

(b) Sai vì: Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau

(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 200 ml một dung dịch chứa 2 muối là Cu(NO3)2, AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng của cực âm tăng thêm 4,2 gam. Nồng độ mol của Cu(NO3)2trong dung dịch ban đầu là:

0,05M

0,15M

0,075M

0,1M

Xem đáp án

Đáp án C

Catot (−): 

Cu2++2eCuAg++1eAgne=ItnF=2nCu+nAg=0,06 molmcatot tăng=mCu+mAg=4,2 gnCu=nCu2+=0,015 molCM(Cu2+)=0,075M

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam tinh bột (C6H10O5)n , sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất quá trình sản xuất ancol là 80% thì m có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

607,5

949,2.

759,4

486,0.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: C6H10O5nnC6H12O62nCO2162n                                           2n.44

Do Ca(OH)2 dư nên nCaCO3=750100=7,5 molnCO2=7,5 molmCO2=7,5.44=330 g

Do hiệu suất phản ứng đạt 80% M=330.1622.44.1008=759,375g

=> gần nhất: 759,4 (g)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

16,4 gam

14,96 gam

14,00 gam

11,6 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Phản ứng với Na

C6H5OH+NaC6H5ONa+12H2 

Theo phản ứng: nH2=12(x+y)=0,1 mol=> x+y= 0,2 mol(1)

Phản ứng với NaOH

C6H5OH+NaOH→C6H5ONa+H2O

Theo phản ứng: nC2H5OH=nNaOH=0,1 molx=0,1 mol (2)

Từ (1) và (2) → y = 0,1 mol → m = 14 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không dẫn điện được ?

CaSO4

CH3OH

HCl

Al2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án B

Khi tan trong nước các dung dịch có khả năng phân li ra ion là:

HCl → H+ + Cl

Al2(SO4)3→2Al3++2SO42-

CaSO4→Ca2++SO42-

CH3OH không có khả năng phân li ion nên không dẫn điện.

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí N2 bằng cách đun nóng dung dịch nào dưới đây ?

NH3

NaNO2

NH4Cl

NH4NO2

Xem đáp án

Đáp án D

NH4NO2 toN2 + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tên của hợp chất sau: CH3−C(CH3)2−CH(OH)−C(CH3)=CH2

2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol

2,3,3-trimetyl pent-2-en-3-ol

2,2,4-trimetyl pent-4-en-3-ol

1-neobutyl-2-metyl prop-2-en-1-ol

Xem đáp án

Đáp án A

2,4,4-trimetyl pent-1-en-3-ol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là

1,44 gam

2,52 gam

1,68 gam

1,68 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nFe2O3=4,8160=0,03 molmFe=0,03.2.56=3,36 g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X

0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6

0,4 mol C2H4và 0,1 mol C3H6

0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8.

0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6.

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của 2 anken đồng đẳng kế tiếp làCnH2n(n≥2)

Ta có: CnH2n=0,5 mol, mBr2 khí=manken=15,4 g

→ 14n = 30,8 →n = 2,2

n1=2n2=3C2H4: a molC3H6: b mola+b=0,52a+3ba+b=2,2a=0,4b=0,1

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tơ sau: tơ axetat; tơ capron; tơ nitron; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ nilon-7. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ tổng hợp?

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

Tơ capron ; Tơ nitron ; Tơ nilon-6,6 ; Tơ nilon-7

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng?

Mg

Fe

Cu

Na

Xem đáp án

Đáp án C

Cu đứng sau H2SO4 nên không phản ứng với dung dịch axit loãng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam este X, thu được 3,136 lít CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Tên gọi của X là?

metyl axetat

vinyl axetat

etyl axetat

metyl fomat

Xem đáp án

Đáp án D

Có: nCO2=nH2O=0,14 mol

Este no đơn chức mạch hở CnH2nO2

CnH2nO2+3n-22O2nCO2+nH2O0,14n(14n+32)=4,2n=2C2H4O2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành cracking ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4,C2H6,C2H4,C3H6,C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng H2SO4đặc. Tính độ tăng khối lượng của bình đựng H2SO4 đặc?

18 gam

9 gam

27 gam

36 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: C4H10crackingCH4, C3H6C2H6, C2H4C4H10toCO2H2OH2SO4

Bản chất phản ứng chính là đốt cháy 5,8 (g) C4H10 ban đầu

nC4H10=0,1 molBTNTHnH2O=1/2nH=0,1.102=0,5 mol

Khối lượng bình đựng H2SO4 tăng chính là khối lượng H2O bị hấp thụ

mH2O=0,5.18=9 g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2

Propyl axetat

Phenyl axetat

Etyl axetat

Vinyl axetat

Xem đáp án

Đáp án C

CH3COOC2H5: etyl axetat

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Crom có điện tích hạt nhân Z = 24, cấu hình electron không đúng ?

Cr2+: [Ar] 3d4

Cr : [Ar] 3d44s2

Cr [Ar] 3d54s1

Cr3+: [Ar] 3d3

Xem đáp án

Đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn 23,1 gam hỗn hợp 2 este đơn chức, mạch hở bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được 29,4 gam một muối và 13,3 gam hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. % khối lượng của este có mol nhỏ hơn là

51,95%

48,1%

42%

57,14%

Xem đáp án

Đáp án B

Bảo toàn khối lượng có: mKOH=msp−meste= 29,4 + 13,3 – 23,1 = 19,6 g

→ nKOH=19,6: 56 = 0,35 mol

Vì este đơn chức, mạch hở nKOH=neste=nmui=nancol

→ MRCOOK=29,4: 0,35 = 84

→ R = 1

→ muối là HCOOK

M- ancol= 13,3 : 0,35 = 38

→ 2 ancol = CH3OH; C2H5OH

Áp dụng quy tắc đường chéo ta được

nCH3OHnC2H5OH=43nCH3OH=nHCOOCH3=0,2 molnC2H5OH=nHCOOC2H5=0,15 mol

Vậy %mHCOOC2H5=(0,15.74):23,1=48,1%

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Silic tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường ?

F2

Br2

Cl2

O2

Xem đáp án

Đáp án A

Ở nhiệt độ thường, Silic có thể tác dụng với flo, còn có nhiệt độ cao, silic có thể tác dụng với cá phi kim khác

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza

Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim

Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozo thể hiện tính khử

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1). Sục khí C2H4 vào dung dịch KMnO4

(2). Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2

(3). Chiếu sáng vào hỗn hợp khí (CH4;nCl2). 

(4). Sục khí H2Svào dung dịch FeCl3.

(5). Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3.

(6). Sục khí SO2vào dung dịch H2S.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá- khử xảy ra là

1, 3, 4, 6

1, 2, 4, 5

2, 4, 5, 6

1, 2, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án A

1, 3, 4, 6.

Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi có sự thay đổi số oxi hóa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều không làm đổi màu quỳ tím?

Axit glutamic, valin, alanin

Axit glutamic, lysin, glyxin

Anilin, glyxin, valin

Alanin, lysin, phenylamin

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây có mùi dứa chín

etyl butirat

etyl isovalerat

isoamyl axetat

benzyl axetat

Xem đáp án

Đáp án A

Etyl isovalerat: mùi táo

Iso amyl axetat: mùi chuối chín

Etyl butirat: mùi dứa chín

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

Làm hư hại quần áo

Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm

Làm mất tính tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp.

Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước

Xem đáp án

Đáp án C

Nước cứng chỉ có tác dụng làm giảm hiệu quả tẩy rửa của chất giặt rửa tổng hợp chứ không làm mất hoàn toàn

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2đến dư vào dung dịch hỗn hợp Na2SO4,Al2(SO4)3ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol Ba(OH)2 như sau

Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x là

0,25 (mol)

0,40 (mol)

0,20 (mol)

0,30 (mol)

Xem đáp án

Đáp án D

Tại nBa(OH)2= 0,32 mol thì lượng kết tủa ổn định sau khi đã giảm

→ lúc này OH hòa tan hết Al(OH)3

Lượng kết tủa chỉ có BaSO4: 0,3 mol

Ta có: 4OH-+Al3+AlO2-+2H2O

→ nAl3+= 0,16 mol

Tại vị trí gấp khúc đầu tiên: đồ thì tăng chậm hơn giai đoạn đầu

→ chứng tỏ lúc này có sự hòa tan Al(OH)3nhưng lượng kết tủa tăng vì đang tạo thêm BaSO4

Giai đoạn đầu tăng đều vì có sự tăng đồng thời Al(OH)3 và BaSO4

Đến nBa(OH)2= x thì lượng BaSO4 tối đa và chỉ còn sự tan Al(OH)3dẫn đến đồ thị đi xuống

x=nBaSO4=0,3 mol

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4). Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

1, 2, 4, 3

1, 2, 3, 4

3, 4, 2, 1

3, 4, 1, 2

Xem đáp án

Đáp án A

Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:

- phụ thuộc vào liên kết hiđro.

- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử

- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao.

- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn.

→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm Ag2SO4 và CuSO4 hòa tan vào nước dư được dung dịch A. Cho m g bột Al vào dung dịch A một thời gian thu được 6,66 g chất rắn B và dung dịch C. Chia B làm 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,024 lít H2(đktc). Hoà tan phần thứ 2 bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 2,91 g khí NO sản phẩm khử duy nhất. Thêm HCl dư vào dung dịch C không thấy xuất hiện kết tủa, thu được dung dịch D. Nhúng một thanh Fe vào dung dịch D cho đến khi dung dịch mất hết màu xanh và lượng khí H2 thoát ra là 0,896 lít (đktc) thì nhấc thanh sắt ra thấy khối lượng thanh sắt giảm đi 2,144 g so với ban đầu (kim loại giải phóng ra bám hoàn toàn trên thanh sắt). Biết các phản ứng liên quan đến dãy điện hóa xảy ra theo thứ tự chất nào oxi hóa mạnh hơn phản ứng trước, % khối lượng muối Ag2SO4 trong hỗn hợp X là:

16,32 %

27,20%

24,32%

18,64 %

Xem đáp án

Đáp án A

P1: + NaOH → H2 → có Al dư nAl=23nH2=0,09 mol

P2: Bảo toàn e: 2nCu+nAg+3nAl=3nNO2nCu+nAg=0,021 mol

Lại có: 64nCu+108nAg+27nAl=3,33 g64nCu+108nAg=0,9 g

nCu=0,009; y=0,003 mol

Trong 6,66g B có: 0,018 mol Cu ; 0,006 mol Ag ; 0,18 mol Al

Dung dịch C + HCl không tạo kết tủa → không có Ag+

+) Dung dịch D + thanh Fe:

mgim=mFe pư-mCu ra=56(nFe(ax)+nFe(Cu2+))-64nCu2+

Lại có: nFe (ax)=nH2=0,04 molnCu2+=0,012 mol

Bảo toàn nguyên tố:

 nAg2SO4=1/2nAg(B)=0,003 mol; nCuSO4=nCu(B)+nCu(C)2+=0,015 mol

mAg2SO4(X)=16,32%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B mạch hở chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được ( m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

35,37%.

58,92%

60,92%

46,94%

Xem đáp án

Đáp án D

A + 4NaOH → Muối + H2O

B + 5NaOH → Muối + H2O

Giả sử nA=xnB=ymmuoi-mX=(4.40-18)x+(5.40-18)y=15,8 g

Lại có: Khi Đốt cháy muối → sản phẩm cháy → Ca(OH)2

mbình tăng=56,04 g=mCO2+mH2O và nN2=0,22 mol (khí thoát ra)

Bảo toàn N: 4x + 5y = 0,22.2

→ x = 0,06 ; y = 0,04 mol nNaOH=4x+5y=0,44 molnNa2CO3=0,22 mol

Giả sử A có a Gly và (4 – a) Ala

B có b Gly và (5 – b) Ala

Phản ứng cháy tổng quát:

CnH2n+1O2Na+O212Na2CO3+n-12CO2+(n+12)H2O+12N2nH2O-nCO2=nmuoi=4x+5y=0,22 mol

nH2O=1,06 mol; nCO2=0,84 mol

→ Bảo toàn C: nC(X)=nCO2+nNaCO3

0,06.[2a + 3(4 – a)] + 0,04.[ 2b + 3(5 – b)] = 0,84 + 0,22

→ 3a + 2b = 13

→a = 3 ; b = 2

→ A là A: (Gly)3AlaB: (Gly)2(Ala)3%mB(X)=46,94%