Tuyển tập đề thi minh họa môn Hóa Học cực hay có lời giải (đề số 12)
40 câu hỏi
Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Đáp án D
Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng gương, tráng ruột phíc và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozo
Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt được dùng để dệt vải may mặc, thuộc loại
tơ poliamit
tơ polieste
tơ axetat
tơ visco
Đáp án A
Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ polimit vì các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-
Este X có công thức cấu tạo (chứa vòng benzen): CH3COOCH2-C6H5. Tên gọi của X là
benzyl axetat
phenyl axetat
metyl benzoat
phenyl axetic
Đáp án A
CH3COOCH2C6H5: benzyl axetat
Chất nào sau đây phản ứng với HBr (tỉ lệ mol 1 : 1) luôn cho 2 sản phẩm là đồng phân của nhau?
But-2-en
2,3-đimetylbut-2-en
But-1-en
Buta-1,3-đien
Đáp án C
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH2Br-CH2-CH2-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CH(Br)-CH2-CH3.
Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là
9,68 gam
10,24 gam
9,86 gam
10,42 gam
Đáp án B
CO + hh rắn → X + Y
Y gồm CO; CO2 → BTNT (C): = = 0,4
BTKL: = + – = 0,4. 28 + 13,44 – 0,4. 9. 4 = 10,24 (g)
Thạch cao sống là tên gọi của chất nào sau đây?
CaSO4.
CaSO4.2H2O
2CaSO4.H2O
CaSO4.H2O.
Đáp án B
Tùy lượng nước kết tinh trong muối CaSO4, ta có 3 loại:
CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O là thạch cao nung
CaSO4 là thạch cao khan
Để phát hiện rượu (ancol etylic) trong hơi thở của các tài xế một cách nhanh và chính xác, cảnh sát dùng một dụng cụ phân tích có chứa bột X là oxit của crom và có màu đỏ thẫm. Khi X gặp hơi rượu sẽ bị khử thành hợp chất Y có màu lục thẫm. Công thức hóa học của X và Y lần lượt là
Cr2O3 và CrO3
Cr2O3 và CrO
CrO3 và CrO
CrO3 và Cr2O3
Đáp án D
Oxit có màu đỏ thẫm của Crom là CrO3, màu lục thẫm là Cr2O3.
Phản ứng: CrO3 + C2H5OH → Cr2O3 + CH3CHO + H2O
Dãy các chất có thể gây ra ô nhiễm môi trường đất là
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-, NO3-, SO42-.
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì
Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ
Freon và các khí halogen như clo, brom
Đáp án C
Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, Freon và các khí halogen như clo, brom: ô nhiễm không khí.
Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-; NO3-, SO42-ô nhiễm môi trường nước
Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng của amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là
3,04 gam
3,60 gam
4,72 gam
2,48 gam
Đáp án B
Ta có: = – = 10,08 → = 0,16 =
→ = 0,08
Gọi 2 amin: RNH2 (0,08 mol); R’NH2 (0,08 mol) → R + R’ = 44
→ R = 15; R’ = 29 → CH3NH2 và C2H5NH2 → m = 0,08. 45 = 3,6 (g)
Cho dãy các chất: (1) ancol etylic; (2) axit axetic; (3) axit fomic; (4) phenol. Chiều tăng dần độ linh động nguyên tử H trong nhóm -OH (hay lực axit) của bốn hợp chất trên là
(1), (4), (2), (3)
(4), (1), (3), (2)
(4), (1), (2), (3)
(1), (4), (3), (2)
Đáp án A
Dãy các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch:
Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-
Mg2+, HCO3-, SO42-, NH4+
Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2-
Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-
Đáp án B
Dãy Fe3+, Cl-, NH4+, SO42-, S2- có Fe3+ không cùng tồn tại S2-.
Dãy Fe2+, H+, Na+, Cl-, NO3-: có Fe2+ không cùng tồn tại với H+ và NO3-.
Dãy Al3+, K+, Br-, NO3-, CO32-: có Al3+ không cùng tồn tại với CO32-.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Fe-Cr-Ni (5). Để lâu các hợp kim trên trong không khí ẩm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
4
5
3
2
Đáp án A
Các trường hợp: 1, 2, 3, 4.
Fe-Cr-Ni là thép, không bị ăn mòn điện hóa
Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 46o cần dùng m gam glucozơ (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là
900
720
1800
90
Đáp án A
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
Ta có: = DV = 1000. 0,8 = 800 → = 800. 46% = 368
→ = 8 → = 8 : 2 : 0,8 = 5 → m = 900 (g)
Cho các phát biểu sau
(1) Các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no là chất lỏng.
(2) Các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.
(3) Dung dịch các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu tím.
(4) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, làm xanh quỳ tím ẩm.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án A
Đipeptit không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho phức màu tím
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X và T lần lượt là
NaCrO2 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2CrO4
Cr2(SO4)3 và Na2Cr2O7
Na2CrO4 và Na2Cr2O7
Đáp án C
K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O
Cr2(SO4)3 + NaOH (dư) → NaCrO2 + H2O
NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr.
2CrO42- + 2H+ ↔ Cr2O72- + OH-.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt
Ở điều kiện thường, nhôm và đồng đều là kim loại có tính dẻo cao
Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều khử được nước ở nhiệt độ thường
Nhôm và sắt đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
Đáp án B
Kim loại kiềm thổ như Mg, Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt
Sắt là kim loại nặng
Cho hai muối X, Y thoả mãn điều kiện sau:
X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phản ứng
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây?
Fe(NO3)3; NaHSO4
NaNO3; NaHSO4
NaNO3 ; NaHCO3
Mg(NO3)2 ; KNO3
Đáp án B
3Cu + 8H+ + 2NO32- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
0,35
0,32
0,30
0,36
Đáp án A
Nhìn vào đồ thì, phải mất 1 khoảng mol NaOH mới bắt đầu xuất hiện kết tủa chứng tỏ X có H2SO4 dư, và lượng mol đó tác dụng với axit.
X gồm: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư.
Ta có: = 0,18. BTNT (Al): = 0,18; gọi = y
Tại thời điểm = 0,28 → 0,28 = y +3a
Tại thời điểm = 0,76 → 0,76 = y + 3a. 3 + (0,18 – 3a). 4
→ y = 0,16 và a = 0,04 → = 0,08 → x = 0,08 + 3 = 0,08 + 3. 0,09 = 0,35
Tiến hành thí nghiệm với 3 dung dịch đựng riêng biệt: saccarozơ, glyxylalanin, anilin thì thu được kết quả sau:
Các dung dịch đựng trong lọ (1), (2), (3) lần lượt là:
saccarozơ, glyxylalanin, anilin
Anilin, glyxylalanin, saccarozơ
Glyxylalanin, anilin, saccarozơ
Anilin, saccarozơ, glyxylalanin
Đáp án B
(1) Tạo kết tủa trắng với nước brom → loại Glyxylalanin, anilin, saccarozơ và saccarozơ, glyxylalanin, anilin.
(3) cho dung dịch xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 → loại Anilin, saccarozơ, glyxylalanin
Dung dịch X chứa các ion: Ca2+ (0,2 mol); Mg2+; SO42‒ (0,3 mol) và HCO3‒. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, thu được 16,3 gam kết tủa. Phần 2 đem cô cạn, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là.
20,60 gam
43,40 gam
21,00 gam
23,25 gam
Đáp án A
Đặt n(Mg2+) = a và n(HCO3-) = b → BT điện tích: 0,2. 2 + 2a = 0,3. 2 + b → 2a – b = 0,2
Khi cho ½ X tác dụng với Na2CO3 dư: kết tủa là MgCO3 và CaCO3→ 84. a/2 + 100. 0,2/2 = 16,3 → a = 0,15
→ b = 0,1
Phần 2: Ca2+ (0,1); Mg2+ (0,075); SO42- (0,15); HCO3- (0,05)
Cô cạn, nung nóng: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O và CO32- → O2-+ CO2.
→ KL chất rắn = 0,1. 40 + 0,075. 24 + 0,15. 96 + 0,025. 16 = 20,6 (g)
Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2dư thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X là:
KHS
KHCO3
NaHSO4
AlCl3
Đáp án D
AlCl3 + 4KOH (dư) → KAlO2 + 3KCl + 2H2O
→ 3 chất tan gồm KAlO2, KCl, KOH dư
(Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung dịch Z chứng tỏ phản ứng không tạo kết tủa hoặc khí)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Photpho đỏ có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho trắng
Thuỷ tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3
Cacbon monoxit và silic đioxit là oxit axit
Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3
Đáp án B
Cacbon monoxit là oxit trung tính.
Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.
Photpho trắng dễ bốc cháy, có khả năng phản ứng mạnh hơn photpho đỏ
Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một ancol no, đa chức mạch hở X cần dùng V lít khí O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch KOH đặc, dư thấy khối lượng dung dịch tăng 11,36 gam. Giá trị của V là
4,032 lít
2,240 lít
2,688 lít
4,480 lít
Đáp án D
CnH2n+2Om → n CO2 + (n+1) H2O
0,08------------0,08n-----0,08(n+1)
→ 0,08n. 44 + 0,08.(n+1). 18 = 11,36 → n = 2
Ancol no, đa chức → C2H4(OH)2 ; = 0,16 và = 0,24
BTNT (O): = + ½ – = 0,2 → V = 4,48
Thí nghiệm nào sau đây sau khi kết thúc phản ứng, thu được natri hiđroxit?
Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2
Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư
Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp
Đáp án B
Đpkmn: 2NaCl + 2H2O → NaCl + NaClO + 2H2.
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Na2O + H2O → 2NaOH sau đó 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4.
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Thực hiện sơ đồ phản ứng sau đối với chất X là muối của a-amino axit
(1) X + 2NaOH → Y + Z + 2H2O
(2) Y + 3HCl → T + NaCl
Biết rằng trong T, nguyên tố clo chiếm 32,42% về khối lượng, Nhận định sai là:
Chất T tác dụng với CH3OH/HCl, đun nóng theo tỉ lệ mol 1 : 1
Chất Z tan tốt trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện
Chất Y có tính lưỡng tính
Dung dịch chất X làm quì tím hóa đỏ
Đáp án C
Do X là muối của a-amino axit → không chứa clo → Y, Z không chứa Clo → T chứa 2 Clo.
Mà % clo trong T = 32,42% → M(T) = 71 : 0,3242 = 219 → T là (ClNH3)2 C5H9COOH (tác dụng với CH3OH/ HCl, đun nóng tỉ lệ 1:1 tại nhóm chức COOH tạo este)
→ Y là (NH2)2C5H9COONa → Y có tính bazo
→ Z là NaCl (tan tốt trong nước tạo dung dịch dẫn điện được)
→ X là ClNH3C5H9(NH2)COOH (làm quỳ tím chuyển đỏ)
Chia hỗn hợp gồm axetilen, buta-1,3-đien, isopren làm hai phần bằng nhau. Phần 1 đem đốt cháy thu được 1,76 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch Br2 dư thì khối lượng Br2 tham gia phản ứng là
6,4 gam
1,6 gam
3,2 gam
4 gam
Đáp án C
X gồm C2H2; C4H6; C5H8.
Chú ý các chất trong X đều có 2 pi → = – = 0,01 → = 0,02 → = 3,2 (g)
Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước. Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
360 ml
120 ml
480 ml
240 ml
Đáp án D
Ta có: = 2,2 và = 2,04
BTKL: = – – = 34,32 – 2,2. 12 – 2,04. 2 = 3,84 → = 0,24
→ = 0,24 : 6 = 0,04 → C55H102O6.
→ k = 10 (= 3COO + 2CC) → = 0,24 → V = 240 ml
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường
(1) Cho bột nhôm vào bình đựng brom lỏng.
(2) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.
(3) Cho dung dịch Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa FeSO4 và H2SO4 loãng.
(4) Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng, nóng.
(5) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
(6) Cho CrO3 vào ancol etylic.
(7) Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
4
6
5
3
Đáp án C
Các thí nghiệm 1, 3, 5, 6, 7.
(1). 2Al + 3Br2 → 2AlBr3.
(3). Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O
(5). BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + HCl + KCl
(6). CrO3 + C2H5OH → Cr2O3 + CH3CHO + H2O
(7). Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu sai là:
X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức
Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1
Hợp chất Y có 3 đồng phần cấu tạo
Phân tử X2 có 6 nguyên tử hidro
Đáp án C
(1). C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
→ X1 là C2H5OH
(4). C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
→ X4 là CH3COOH
(3). C7H12O4 + 2H2O ↔ C2H5OH + X2 + CH3COOH
→ X2 là HOOC-C2H4-OH
(2). C2H5OH + HOOC-C2H4-OH → C2H5OOC-C2H4-OH + H2O
→ X3: C2H5OOC-C2H4-OH
→ X3 tạp chức; X2 có 6 H; Nhiệt độ sôi của CH3COOH > C2H5OH và Y có 2 đồng phân cấu tạo
Cho 27,68 gam hỗn hợp gồm MgO và Al2O3 trong dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 1M đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x là
0,90
0,84
0,86
0,88
Đáp án C
Tại thời điểm: m(kết tủa) = const → Mg(OH)2 và BaSO4.
→ n(kết tủa) = b + (1,5a + b + 0,5a) = 0,94
Tại thời điểm đó, n(Ba(OH)2) = 1,1 → n(OH-) = 2,2 → 4a + 2b + c = 2,2
Khối lượng chất rắn ban đầu: 40b + 51a = 27,68
→ a = 0,48 và b = 0,08 và c = 0,12 → x = n(SO42-) = 0,86
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
khí X+ khí Y
(b) BaCkhí Z
Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T, E, G, H qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2dư (trong điều kiện không có oxi). Số khí bị giữ lại là
5
6
4
3
Đáp án C
(a). Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2+ O2
(b). BaCO3 → BaO + CO2.
(c). FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
(d). NH4NO2 → N2 + 2H2O
(e). NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O
(g). NH3 + O2 → NO + H2O
Các khí bị giữ lại trong Ca(OH)2 dư là NO2, CO2, SO2, hơi H2O
Cho 8,28 gam chất hữu cơ E chứa C, H, O (có CTPT trùng với CTĐGN) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô, phần hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan khối lượng 13,32 gam. Nung lượng chất rắn này trong oxi dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3; 14,52 gam CO2 và 2,7 gam nước. Cho phần chất rắn trên vào dung dịch H2SO4loãng dư thu được hai chất hữu cơ X, Y (biết MX < MY). Số nguyên tử hiđro trong một phân tử Y là
10
2
6
8
Đáp án C
BTNT(Na):
BTKL:
BTNT(C):
BTNT(H):
BTKL:
E:
Cho các phát biểu sau
(1) Nhựa PPF, poli (vinyl clorua), polistiren và polietilen được sử dụng để làm chất dẻo.
(2) Dung dịch tripeptit Gly-Ala-Val có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
(3) Tất cả các protein dạng cầu đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo.
(4) Dung dịch của lysin, anilin trong nước có môi trường kiềm.
(5) Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn.
(6) Tơ polieste bền với axit hơn tơ poliamit nên được dùng nhiều trong công nghiệp may mặc.
(7) Cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử rất lớn nên rất bền với dầu mỡ.
(8) Tơ nilon-7 (tơ enang) được tổng hợp từ axit ε-aminoenantoic.
(9) Este isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín và là đồng phân của etyl isovalerat.
(10) Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.
Số phát biểu đúng là
8
6
7
5
Đáp án C
Các phát biểu đúng là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9.
+ Cao su thiên nhiên có khối lượng phân tử rất lớn, là phân tử không phân cực mà dầu mỡ cũng là phân tử không phân cực → hòa tan vào nhau.
+ Tơ nilon-7 (tơ enang) được tổng hợp từ axit ω-aminoenantoic
+ Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là muối của glyxin
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau
Khắng định đúng là
Giá trị của V là 4,480 lít
Giá trị của m là 44,36 gam
Giá trị của V là 4,928 lít
Giá trị của m là 43,08 gam
Đáp án B
2t(s): = 0,64 => x= 0,14=> V= 4,032
Cho các phát biểu sau
1. Dùng dung dịch Fe(NO3)3 dư để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu và Ag.
2. Fe-C là hợp kim siêu cứng.
3. Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
4. Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
5. Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.
6. Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
7. Các kim loại kiềm đều dễ nóng chảy.
8. Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
9. Tính chất hóa học của hợp kim hoàn toàn khác tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim.
10. Nguyên tắc luyện thép từ gang là dùng O2 oxi hóa C, Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
Số phát biểu đúng là
5
6
8
7
Đáp án B
Các phát biểu đúng là : 1, 4, 5, 6, 7, 10.
(2). Muốn có hợp kim siêu cứng phải cho thêm vào 1 số các nguyên tố khác.
(3). KLK tác dụng với nước → không điều chế bằng thủy luyện.
(8). Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại > bán kính nguyên tử phi kim
(9). Tính chất hóa học của hợp kim coi như tính chất hóa học của các đơn chất tham gia tạo thành hợp kim
Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvC và đều có không quá 3 liên kết π. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2; 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
28,3%.
27,3%.
27,7%.
24,7%.
Đáp án C
→ X tác dụng với NaOH cho 1,8 gam H2O (0,1 mol)
→ X có chứa -COO-C6H4- → X có 2 chức este. (theo tỉ lệ mol)
BTNT (C): = + = 1,3
BTNT (H): = 0,55. 2 + 0,1. 2 – 0,3 = 1
Ta có: = 0,1 → = 0,4
→ C13H10O4. → CH≡C-COO-C6H4-CH2-OOC-CH=CH2.
→ Y có: CH≡C-COONa; CH2=CH-COONa; NaO-C6H4-CH2-OH
→ %m(CH≡C-COONa) = 27,7%
Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Zn, Al(NO3)3, ZnCO3 trong dung dịch chứa 0,36 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,2. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 48,4 gam. Phần trăm khối lượng của Al đơn chất trong hỗn hợp X là
8,6%
5,4%
9,7%
6,5%
Đáp án A
BTNT(N):
BTNT(Al):
BTNT(C):
BTNT(Zn):
=> %=8,61
Cho hỗn hợp E chứa bốn chất hữu cơ mạch hở gồm peptit X (cấu tạo từ hai amino axit có dạng H2NCmH2mCOOH), este Y (CnH2n−12O6) và hai axit không no Z, T (Y, Z, T cùng số mol). Đun 24,64 gam E với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được glixerol và a gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 4 muối. Đốt cháy hoàn toàn 24,64 gam E cần 1,12 mol O2, thu được 0,96 mol CO2. Giá trị của a gần nhất với
41,90 gam
43,80 gam
49,50 gam
37,76 gam
Đáp án A
Ta có: kY = 7
Do E tác dụng với NaOH cho 4 muối (trong đó có 2 muối của peptit) và 2 axit tạo 2 muối
→ Y tạo bởi 2 axit Z, T → kZ = 2 và kT = 3 → Y chứa 2 gốc Z và 1 gốc T.
Lại có: nY = nZ = nT = a
BTNT(H):
Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó số mol FeO bằng 1/4 số mol hỗn hợp X). Hòa tan hoàn toàn 27,36 gam X trong dung dịch chứa NaNO3và HCl, thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO3‒, ở đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua có khối lượng 58,16 gam. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
106,93
155,72
100,45
110,17
Đáp án B
BTNT(N):
BTNT(Cl):
=> 58,16= 35,5(2x+8y+0,16)+0,04.23+56(x+3y)+64z
Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ có công thức phân tử lần lượt là C4H11NO2và C6H16N2O4. Đun nóng 46,5 gam E trong 300 ml dung dịch NaOH 2M (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), sau phản ứng thu được dung dịch F và hỗn hợp chứa ba khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch F thu được m gam rắn khan (trong đó chứa hai muối đều có số nguyên tử cacbon không nhỏ hơn 3). Giá trị của m có thể là
53,7 gam
44,6 gam
58,2 gam
42,3 gam
Đáp án B
TH1:
TH2:
TH3;

