Tuyển tập đề thi minh họa Hóa Học (Đề số 9)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp
Sợi bông, tơ tằm là polime thiên nhiên
Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic
Đáp án B
+) Sai, Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
+) Sai, Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
+) Sai, Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo).
+) Đúng, Sợi bông và tơ tằm là polime thiên nhiên.
Cặp dung dịch khi cho tác dụng với nhau không có khí thoát ra là
AlCl3 và Na2CO3
NaHCO3 và CH3COONa
NaHSO4 và NaHCO3
NH4Cl và NaOH (đặc)
Đáp án B
Ta có:
NH4Cl+NaOH→NaCl+NH3↑+H2O
AlCl3+Na2CO3+H2O→NaCl+Al(OH)3+CO2↑
NaHSO4+NaHCO3→Na2SO4+CO2
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3OCH2COCH3, (2) CH3OOC−CH3; (3) HCOOC2H5;
(4) HOCOCH3, (5) CH3CH(COOCH3)2,
(6) HOOC−CH2−CH2−OH; (7) CH3OOC−COOC2H5
Những chất thuộc loại este thuần chức là
(2), (3), (6), (7)
(2), (3), (5), (7)
(2), (4), (6), (7)
(1),(2), (3), (4), (5), (6)
Đáp án B
Cho 36 gam hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn không tan là 6,4 gam. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là
25,76%
82,22%
64,44%
32,22%
Đáp án C
Ta có
→ nCu = x + 0,1
→ mFe3O4 + mCu = 232x + 64.(x+0,1) = 36 → x= 0,1 → 64,44%
Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
HCOOCH3
Đáp án B
CH3COOH có khả năng tạo liên kết hiđro liên phân tử tốt nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là
3
4
2
1
Đáp án D
Al(OH)3 tan trong KOH dư, Zn(OH)2,Cu(OH)2 tan trong NH3 dư
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
CH3COOC2H5
CH3NH2
C2H5OH
CH3COOH
Đáp án D
Hiện tượng khi cho quỳ tím vào các chất CH3NH2, CH3COOH, CH3COOC2H5 và C2H5OH lần lượt là: màu xanh, màu đỏ, không màu, không màu
Thí nghiệm sau đây mô tả quá trình chưng chất tinh chế tinh dầu (lynalyl axetat – CH3COOC10H17) từ hoa oải hương (lavender). Phát biểu nào sau đây đúng?
Dòng nước trong sinh hàn có thể chảy từ đầu (1) sang đầu (2) hoặc ngược lại
Nhiệt kế ghi lại nhiệt độ của phần hơi thoát ra ở trên 1000C
Este ở dạng hơi đi qua sinh hàn sẽ được trao đổi nhiệt, làm mát để ngưng tụ thành dạng lỏng
Nước chạy qua sinh hàn là để thủy phân lynalyl axetat trong môi trường ax
Đáp án C
+) Nước chạy qua sinh hàn là để thủy phân lynalyl axetat trong môi trường axit. → sai. Nước làm mát
+) Nhiệt kế ghi lại nhiệt độ của phần hơi thoát ra ở trên 1000C. → sai. Do lynalyl axetat bay hơi 85oC, nếu trên 100oC sẽ có rất nhiều hơi nước sẽ qua bình nón.
+) Este ở dạng hơi đi qua sinh hàn sẽ được trao đổi nhiệt, làm nguội để ngưng tụ thành dạng lỏng. → đúng.
+) Dòng nước trong sinh hàn có thể chảy từ đầu (1) sang đầu (2) hoặc ngược lại. → sai. Nước trong sinh hàn luôn chạy từ (1) sang (2) ngược chiều với dòng hơi đi qua sinh hàn để trao đổi nhiệt tốt nhất.
Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3
Đáp án C
Al(OH)3 không tan trong NH3 dư
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
Các kim loại có thể tham gia vào quá trình khử
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử
Đáp án B
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử, tham gia vào quá trình oxi hóa
Trong các thí nghiệm sau, người ta đặt một mảnh hợp kim ở các điều kiện ăn mòn khác nhau. Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa?
(a) Đồng thau (Cu-Zn) trong dung dịch CuSO4.
(b) Vàng tây (Cu-Ag) trong dung dịch HCl.
(c) Tôn (Fe-Sn) sử dụng làm mái nhà sau cơn mưa.
(d) Khung xe đạp bằng thép trong không khí ẩm.
3
1
2
4
Đáp án A
Nhận định đúng: (a), (c), (d)
Điều kiện ăn mòn điện hóa:
+) Có 2 điện cực khác nhau về bản chất (cặp KL A – Kim loại B, Cặp KL – C)
+) 2 điện cực tiếp xúc (trực tiếp/ gián tiếp qua dây dẫn)
+) 2 điện cực nhúng vào cùng 1 dung dịch chất điện li
Thí nghiệm sau đây mô tả quá trình chưng chất tinh chế tinh dầu (lynalyl axetat – CH3COOC10H17) từ hoa oải hương (lavender). Phát biểu nào sau đây đúng?
Nước chạy qua sinh hàn là để thủy phân lynalyl axetat trong môi trường axit
Dòng nước trong sinh hàn có thể chảy từ đầu (1) sang đầu (2) hoặc ngược lại
Este ở dạng hơi đi qua sinh hàn sẽ được trao đổi nhiệt, làm mát để ngưng tụ thành dạng lỏng
Nhiệt kế ghi lại nhiệt độ của phần hơi thoát ra ở trên 1000C
Đáp án C
+) Nước chạy qua sinh hàn là để thủy phân lynalyl axetat trong môi trường axit. → sai. Nước làm mát
+) Nhiệt kế ghi lại nhiệt độ của phần hơi thoát ra ở trên 1000C. → sai. Do lynalyl axetat bay hơi 85oC, nếu trên 100oC sẽ có rất nhiều hơi nước sẽ qua bình nón.
+) Este ở dạng hơi đi qua sinh hàn sẽ được trao đổi nhiệt, làm nguội để ngưng tụ thành dạng lỏng. → đúng.
+) Dòng nước trong sinh hàn có thể chảy từ đầu (1) sang đầu (2) hoặc ngược lại. → sai. Nước trong sinh hàn luôn chạy từ (1) sang (2) ngược chiều với dòng hơi đi qua sinh hàn để trao đổi nhiệt tốt nhất.
Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
Số nhận định đúng là
3
6
4
5
Đáp án C
Các nhận định đúng là (1), (2), (5), (6)
Cho 9,2gam natri kim loại vào 36gam dung dịch HCl 36,5%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
22,66g
16g
23,4g
44,8g
Đáp án A
nNa = 0,4 mol →nHCl = 0,36 mol
→ Na phản ứng với H2O và HCl
→ nNaCl = 0,36 mol và nNaOH = 0,04 mol (Bảo toàn Na)
→ mrắn = 0,36.58,5 + 0,04.40 = 22,66g
Phát biểu nào sau đây sai?
Số nguyên tử cacbon trong phân tử chất béo như tristearin hay tripanmitin là một số lẻ
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Nhiệt độ nóng chảy của triolein (M=884) thấp hơn của tristearin (M=890) rõ rệt
Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là axit béo và muối
Đáp án D
Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là axit béo và glixerol
Cho sơ đồ biến hóa (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Triolein
Tên của A2 là
axit panmitic
axit oleic
axit stearic
axit linoleic
Đáp án C
→ A2 là axit stearic
Hợp chất có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là
propyl axetat
etyl axetat
metyl axetat
metyl propionat
Đáp án D
CH3OOCCH2CH3→ CH3CH2COOCH3 : metyl propionat
Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?
Saccarozơ và xenlulozơ
Ancol etylic và đimetyl ete
2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol
Glucozơ và fructozơ
Đáp án A
Saccarozơ có công thức C12H22O11 và xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n
Cho dãy các dung dịch sau: C6H5NH2, NH2CH2COOH, HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH, C2H5NH2, NH2[CH2]2CH(NH2)COOH. Số dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím?
3
2
4
5
Đáp án A
C6H5NH2 không làm quỳ tím đổi màu.
NH2CH2COOH có số nhóm -NH2 = số nhóm -COOH.
HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH→Làm quỳ tím hóa đỏ
C2H5NH2 → Làm quỳ tím hóa xanh
NH2[CH2]2CH(NH2)COOH→Làm quỳ tím hóa xanh
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở là đồng phân của nhau?
6
4
5
3
Đáp án A
Ta có: HCOOCH=CHCH3(cis và trans) ; HCOOCH2CH=CH2 ,
HCOOC(CH3)=CH2,CH3COOCH=CH2,CH2=CHCOOCH3
Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gam hỗn hợp chất rắn gồm hai kim loại. Giá trị của a là
14,4
13,4
10,8
21,6
Đáp án C
hỗn hợp rắn gồm 2 kim loại → Al và Cu
Thứ tự phản ứng gồm :
Chất nào dưới đây chứa CaCO3 trong thành phần hóa học?
Xiđerit
Đôlômit
Cacnalit
Pirit
Đáp án B
Cacnalit. KCl.MgCl2.H2O
Xiđerit. FeCO3
Pirit. FeS2
Đôlômit MgCO3.CaCO3
Amino axit có khả năng phản ứng với NaOH theo tỉ lê mol 1 : 2 là
valin
alanin
tyrosin
lysin
Đáp án C
Tyrosin có công thức cấu tạo thu gọn là: HO−C6H5−CH2−CH(NH2)−COOH
Nhóm –OH và nhóm –COOH đều phản ứng được với NaOH
Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch có chứa đồng thời a mol KAlO2 và b mol KOH, kết quả thí nghiệm được mô tả bằng đồ thị sau:
Giá trị của x + y là
0,540
0,470
0,565
0,865
Đáp án B
Từ đồ thị dễ thấy: a = 0,21 và b = 0,2
Áp dụng phương trình kết tủa bên trái: nH+kết tủa = nAl(OH)3 = 0,15 ⇒ x = nH2SO4 = (0,1.2 + 0,15):2 = 0,175 mol
Áp dụng phương trình kết tủa bên phải: 3.nAl(OH)3 = 3.0,15 = 4.nAlO2- - nH+ ⇒ nH+.kết tủa = 4.0,21 – 0,15.3 = 0,39 mol
⇒ nH2SO4 = (0,39 + 0,2):2 = 0,295
Vậy tổng lại: nH2SO4 = 0,47 mol
Hòa tan hoàn toàn 27,48 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và Fe trong 500 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,48M và H2SO4 1,9M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 128,32 gam muối sunfat trung hòa, 4,48 lít hỗn hợp khí Z ở (DKTC) , có tỉ khối với H2 là 8,85. Biết rằng, trong hỗn hợp khí Z, nguyên tố oxi chiếm 22,6% khối lượng. Cho dung dịch Y tác dụng hết với 1,2 lít dung dịch KOH 1,45M thì thu được kết tủa T và dung dịch chỉ chứa muối Kali, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 36,52 gam chất rắn. % khối lượng của Fe(OH)3 trong kết tủa T gần nhất với giá trị nào sau đây.
33%
48%
29%
54%
Đáp án D
BTKL: mH2O = 27,48 + 0,95.98 + 0,24.101 – 128,32 – 0,2.17,7 = 12,96 gam⇒nH2O = 0,72 mol.
Vì nên Z phải có H2 ⇒ nH2 = 0,95 – 0,72 – 2z = 0,23 – 2z.
Bảo toàn N: x + z = 0,24
Mặt khác, mO.Z = 0,226. 3,54 = 0,8 gam ⇒ nO = y = 0,05 mol
Bảo toàn O: nO.X + 3.0,24 = 0,72 + y ⇔ nO.X = y = 0,05 mol ⇒ coi như oxi không oxh khử.
Khối lượng khí: 14x + 16y + 2. (0,23 – 2z) = 3,54
Bảo toàn điện tích:
Cho KOH vào Y: OH- phân bổ còn dư: 0,08 mol hòa tan Al(OH)3
Vậy nAl(OH)3 = a – 0,08
⇒ hệ
Vậy %mFe(OH)3 =53,90%
Phản ứng nào sau đây là sai?
Cr2O3+6HCl→2CrCl3+3H2O
Cr2O3+2NaOH Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Cr(OH)4]
CrO +2HCl → CrCl2+H2O
CrO + 2NaOH + H2O→Na2[Cr(OH)4]
Đáp án D
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
BaCO3
NH4Cl
(NH4)2CO3
BaCl2
Đáp án A
BaCO3 không tan trong NaCl
BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + H2O+ CO2↑+ Na2SO4
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O+ CO2↑
Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Tơ nilon–6,6
Tơ visco
Tơ xenlulozơ axetat
Tơ nitron
Đáp án A
Chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là
glixerol
ancol etylic
phenol
etyl axetat
Đáp án A
Tính chất đặc biệt của hợp chất có các nhóm −OH liền kề: phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
Glycerol: CH2(OH)−CH(OH)−CH2(OH).
Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch lòng trắng trứng, saccarozơ, vinyl axetat, mantozơ, và etyl fomat bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng
Thuốc thử | X | Y | Z | T | U |
Cu(OH)2 sau đó thêm NaOH, t° | Xanh lam | Tím xanh | Xanh lam, rồi kết tủa đỏ gạch | Kết tủa đỏ gạch | Không hiện tượng |
Kết luận nào sau đây đúng
Y là viny laxetat
T là etyl fomat
X là mantozơ
U là lòng trắng trứng
Đáp án B
X là saccarozơ, Y là lòng trắng trứng, Z là mantozơ, T là etylfomat, U là vinylaxetat
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
(1), (2), (3), (4)
(4), (1), (2), (3)
(2), (3), (4), (1)
(3), (2), (4), (1)
Đáp án C
(1) có môi trường bazơ, (4) có môi trường trung tính, (3) và (2) đều có môi trường axit tuy nhiên nồng độ H+ của H2SO4 lớn hơn HCl
Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 6,6) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 15,33) gam muối. Giá trị của m là
36,70
21,93
29,60
31,02
Đáp án D
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là
amin
lipit
amino axit
este
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:
Số phản ứng sinh ra đơn chất là
6
3
4
5
Đáp án A
Cả 6 trường hợp đều sinh ra đơn chất
Cho 34,76 hỗn hợp A gồm 2 peptit X, Y (MX < MY, hơn kém nhau 1 liên kết peptit) và hợp chất E là este của amino axit (có CTPT là: C4H9O2N) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,3 gam ancol etylic và hỗn hợp B chỉ chứa 2 muối của 2 amino axit cùng dãy đồng đẳng (hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon). Đốt cháy B cần vừa đủ 31,248 lít O2, thu được một muối, CO2, H2O và 5,6 lít N2. Khí đo ở đktc, Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, % khối lượng của X trong hỗn hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây.
30%
20%
60%
25%
Đáp án D
Bảo toàn N và Na: 2nN2 = nAa = nNaOH = 0,25.2 = 0,5 mol ⇒ nNa2CO3 = 0,25 mol
Vì 2 Aa hơn kém nhau 1C, có NH2CH2COOH, phải có NH2C2H4COOH.
Bảo toàn khối lượng: 34,76 + 0,5.40 = 2,3 + mmuối + 18.nH2O⇒ nH2O = 0,08 mol
npeptit: an + b(n+1) = 0,5 – 0,05 = 0,45 mol ⇒ n = 5
và q = 3 (vì q phải ⋮ 3 và nhỏ hơn 4)
Vậy X là AG4 : 0,03 và Y là A3G3: 0,05→ %= 27,35%
Saccarozơ và glucozơ đều tham gia phản ứng nào sau đây?
phản ứng với AgNO3trong dung dịch NH3, đun nóng
phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
phản ứng với Cu(OH)2ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
phản ứng làm mất màu dung dịch nước brôm
Đáp án C
Saccarozo và glucozo đều có nhiều nhóm OH kề nhau → hòa tan Cu(OH)2ở điều kiện thường thành dung dịch xanh lam
Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện thì dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Na
Fe
Ag
Ca
Đáp án B
Ca, Na phản ứng với nước trước khi phản ứng với dung dịch muối
Ag đứng sau CuSO4
Như vậy chỉ có Fe là kim loại thỏa mãn: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Dãy các chất nào sau đây tất cả các chất đều dễ bị nhiệt phân?
K2CO3,Ca(HCO3)2,MgCO3,(NH4)2CO3
NaHCO3,Na2CO3,CaCO3,NH4NO3.
NaHCO3,MgCO3,BaSO4,(NH4)2CO3
NaHCO3,NH4HCO3,BaCO3,NH4Cl
Đáp án D
Ta có:
2NaHCO3 Na2CO3+CO2+H2O
NH4HCO3NH3+CO2+H2O
BaCO3BaO+CO2
NH4ClNH3+HCl
Chất phản ứng được với CaCO3 là
C6H5OH (phenol)
CH2=CHCOOH
CH3CH2OH
C6H5NH2 (anilin)
Đáp án B
CH2=CHCOOH là axit mạnh hơn axit cacbonic nên có thể tác dụng được với CaCO3
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X X1+CO2
X1+H2O→X2
X2+Y→X+Y1+H2O
X2+2Y→X+Y2+2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
MgCO3, NaHCO3
BaCO3, Na2CO3
CaCO3, NaHSO4
CaCO3, NaHCO3
Đáp án D
CaCO3 CO2 + CaO
CaO+H2O→Ca(OH)2
Ca(OH)2+NaHCO3 →CaCO3+NaOH+H2O
Ca(OH)2+2NaHCO3 →CaCO3+Na2CO3+2H2O

