Tuyển tập đề thi minh họa Hóa Học (Đề số 2)
Đề thi

Tuyển tập đề thi minh họa Hóa Học (Đề số 2)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một peptit được tạo bởi các α – amino axit no, mạch hở chỉ chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm -COOH trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 4 gam X trong dung dịch HCl dư thì thu được 6,275 gam muối. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 4 gam peptit X thì thu được 2,7 gam nước. Số đồng phân peptit của X là:

5

4

7

6

Xem đáp án

Đáp án A

Giải: Gọi công thức chung của X là CnH2n+2=kNkOk+1: a mol

Phản ứng thủy phân

Do là đipeptit nên loại trừ 1 nhóm CO-NH, 1 nhóm NH2 , 1 nhóm COOH ta còn C4H8

+ Đipeptit có dạng H2N−A−CONH−B−COOH. Vậy ta có các TH sau.

(A) C2H4 + (B) C2H4 có 1 đồng phân alpha là Ala–Ala.

(A) CH3 + (B) C3H7 có 4 đồng phân alpha gồm:

NH2−CH3−CO−NH−CH(C2H5)COOH có 2 đồng phân

NH2−CH3−C(CH3)2−COOH có 2 đồng phân

C6H12N2O3có 1+2+2 = 5 đồng phân

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một bình điện phân (2) mắc nối tiếp với một coulomb kế (1), ghép lại thành một mạch kín như trong hình vẽ. Coulomb kế đồng (1) chứa dung dịch CuSO4 0,01M, pH =5 không đổi; bình điện phân đựng dung dịch gồm 0,04 mol Cu(NO3)2 và 0,05 mol HCl. Tiến hành quá trình điện phân với bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng không đổi. Sau một thời gian, dừng điện phân, tháo ngay catot ở Coulomb kế, sấy khô cẩn thận, cân lại thấy khối lượng tăng 1,92 gam. Cho tiếp 2,8 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 . Giá trị m là

1,62

1,66

1,88

1,70

Xem đáp án

Đáp án A

Ở đây có dùng một kiến thức vật lí: mắc nối tiếp nên hai bình điện phân cùng I.

• bình (1)_Coulomb kế: dựa vào khối lượng đồng ta có

 → mCuspdp= 0,03 mol; → neTdoi= 0,06 mol

•Trên bình điện phân

Anot

•Khi cho Fe vào dung dịch

Bảo toàn khối lượng

m chất rắn = 2,8 – 0,0325.56 + 0,01.64 = 1,62 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp A gồm một este hai chức, mạch hở và 2 ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Đun nóng 18,48 gam A với dung dịch NaOH dư, thu được 5,36 gam một muối hữu cơ duy nhất và hỗn hợp hai ancol B. Đun nóng toàn bộ B với H2SO4 đặc ở 140° thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa của 2 ancol trong B đều là 80%. Biết rắng đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol A cần dùng 5,152 lít khí O2 (đktc), thu được 7,48 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị gần nhất của m là

9

4

10

11

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn đáp án C

Từ phản ứng đốt cháy hỗn hợp A:

nCO2 = 0,17 mol < nH2O = 0,25 mol 2 ancol no, đơn chức, mạch hở.

Đặt ∑nancol = x; neste = y nX = x + y = 0,1 mol.

► Bảo toàn nguyên tố Oxi:

nO/X = 0,13 mol = x + 4y || giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,01 mol.

► Bảo toàn khối lượng: mX = 7,48 + 4,5 - 0,23 × 32 = 4,62(g).

Thí nghiệm 1 dùng gấp 18,48 ÷ 4,62 = 4 lần thí nghiệm 2.

Trở lại thí nghiệm 1. Thuỷ phân

● 18,48(g) X chứa 0,36 mol hỗn hợp ancol và 0,04 mol este.

nNaOH phản ứng = 0,04 × 2 = 0,08 mol. Bảo toàn khối lượng:

mY = 18,48 + 0,08 × 40 - 5,36 = 16,32(g) || nY = 0,36 + 0,04 × 2 = 0,44 mol.

Lại có: 2 ancol → 1 ete + 1 H2O || nH2O = 0,44 ÷ 2 = 0,22 mol.

► Bảo toàn khối lượng: m = 0,8 × (16,32 - 0,22 × 18) = 9,888(g) ≈ 10 gam

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,09 mol khí H2. Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Giá trị của m là

10,80 gam

13,68 gam

13,92 gam

12,48 gam

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi cho X tác dụng với HCl loãng ta có: nH2=nFe=0,09mol

- Khi cho X tác dụng với HNO3 loãng ta có:

nCu=3nFe-3nNO2=0,09 mx=10,8g

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là

11,13 gam

13,20 gam

20,13 gam

10,60 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 0,15 – x = 0,045 → x = 0,105 mol

HCO3- dư: x + y –(0,15 – x) = 2x + y – 0,15

→ 2x+ y – 0,15 = 0,15 → y = 0,09 → m = 20,13(g)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử và tên gọi của aminoaxit nào sau đây không phù hợp với nhau?

C5H9O2N(Prolin)

C2H5O2N(Glyxin)

C3H7O2N (Alanin)

C5H12O2N2 (lysin)

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7

CH3COOH

NaCl

C2H5OH

NH3

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)

Cu(NO3)2

FeSO4

FeCl2

K2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

Tại catot

H2O+2e→2OH+H2

Tại anot

H2O→4H++O2+4e

Bản chất của điện phân dung dịch K2SO4 là cô cạn dung dịch

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong đó X đơn chức, Y hai chức. Chia hỗn hợp X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là

42,86%

85,71%

28,75%

57,14%

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi n là số C của mỗi axit, a và b lần lượt là số mol

Dễ thấy a2+b<a+b<a+2b nên 0,2 < a + b < 0,4

Do đó n = 2, vậy X là CH3COOH và Y là HOOC-COOH

Thay n = 2 vào hệ ta giải được a = 0,2 và b = 0,1=> %HOOC-COOH = 42,86%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là

2

10

12

4

Xem đáp án

Đáp án A

pH = -log[H+] = -log(0,01) = 2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là

0,36

0,72

1,80

1,62

Xem đáp án

Đáp án B

nCOOH=nCO2= 0,04 mol

Bảo toàn O → 0,04+2,01622,4=4,8444+a36 → a=0,72g

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: HCO3-+OH-CO32-+H2O

2NaHCO3+Ca(OH)2→Na2CO3+CaCO3+2H2O

NaHCO3+HCl→NaCl+CO2+H2O

Ca(HCO3)2+Ca(OH)2→CaCO3+2H2O

2NaHCO3+2KOH→Na2CO3+K2CO3+H2O

Xem đáp án

Đáp án D

2NaHCO3+2KOH→Na2CO3+K2CO3+H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quặng sau: (1) boxit, (2) đolomit, (3) hemantit, (4) xinvinit, (5) pirit sắt, (6) xiđerit, (7) manhetit. Không phải quặng sắt là

(1), (2), (4)

(1), (3), (5)

(1), (6), (7)

(2), (4), (6)

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tổng hợp tơ Lapsan từ các monome tương ứng, người ta dùng phản ứng

Este hóa

Trùng ngưng

Trung hòa

Trùng hợp

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất

Fe(NO3)2và AgNO3

Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

Fe(NO3)3

Fe(NO3)3và AgNO3

Xem đáp án

Đáp án B

2nFe<nAgNO3<3nFe nên trong dung dịch sau phản ứng chỉ chứa Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC.

(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic.

(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol.

(4) Phenol tan tốt trong etanol.

(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ.

(6) Phenol có thể phản ứng với NaOH còn etanol thì không

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 66oC.Đúng – Theo SGK

(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic.Đúng

(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol. Sai

(4) Phenol tan tốt trong etanol.Đúng – Theo SGK

(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ.Sai – Theo SGK

(6) Phenol có thể phản ứng với NaOH còn etanol thì không. Đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

45,704

42,158

43,931

47,477

Xem đáp án

Đáp án A

Nối: C3H8.C2H4(OH)2= C5H14O2 = 2.C2,5H7O.

→ nhận ra vấn đề: hỗn hợp X gồm tất cả các chất đều có dạng CnH2n+2O.

Quy 5,444 gam X gồm x mol CH2 và y mol H2O → 14x + 18y = 5,444 gam.

Bảo toàn C, H → mtăng = 62x + 18y = 16,58 gam.

m = 197 ×(16,58 – 5,444) ÷(62 – 14) = 45,704 gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1 lít hơi anđehit A có khối lượng bằng khối lượng 1 lít CO2. A là

anđehit fomic

anđehit benzoic

anđehit axetic

anđehit acrylic

Xem đáp án

Đáp án C

mA=mCO2; nA=nCO2MA=MCO2=44. Công thức của anđehit là R(CHO)n → n < 2.

n = 1 → R = 15 → R là CH3. A là anđehit axetic

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch: NH4NO3,(NH4)2SO4,K2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn ta dùng:

NaOH

Ba

Quỳ tím

Na

Xem đáp án

Đáp án B

Khi dùng : Ba

+) NH4NO3: có khí mùi khai

+) (NH4)2SO4: khí mùi khai và kết tủa trắng

+) K2SO4 : kết tủa trắng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kaliđicromat vào dung dịch HCl dư, đun nóng xảy ra phản ứng

K2Cr2O7+HCl→KCl+CrCl3+Cl2+H2O

Nếu dùng 4,41 gam K2Cr2O7 thì số mol HCl bị oxi hóa là

0,12 mol

0,09 mol

0,06 mol

0,14 mol

Xem đáp án

Đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhận xét sau:

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.

(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì chứa K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số nhận xét sai là

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

(b) Sai. Độ dinh dưỡng phân lân tính bằng %mP2O5

(c) Sai. Thành phần chính của superphotphat kép là Ca(H2PO4)2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt dung dịch NaOH 1M vào dung dịch hỗn hợp gồm Ba(HCO3)2 x M và AlCl3 y M kết quả thu được trong hình vẽ dưới đây

Giả thiết: các phản ứng xảy ra hoàn toàn, (phản ứng theo thứ tự ưu tiên lần lượt mạnh trước, yếu sau, từ axit bazơ, trao đổi tạo kết tủa, tạo phức,… ).

Hỏi, để thu được 9,77 gam kết tủa, thể tích dung dịch NaOH cần dùng tối đa là bao nhiêu

0,33

0,32

0,43

0,31

Xem đáp án

Đáp án D

Câu này thực ra là mẹo là chính vì dựa vào đoạn 1 ra luôn số mol Al3+ là 0,1

Dựa vào đoạn 2 ra luôn mol HCO3- là 0,1 nên số mol Ba(HCO3)2 là 0,05 thì ra số gam kêt tủa cuối cùng (hằng số là 9,85)

Nên 9,77 là đoán ra vùng ở dưới đường ngang, nên chỉ có 1 giá trị duy nhất, không có cực đại, cực tiểu.

Mà 9,77 không chia hết cho 78, nên là đoạn sau vì có BaCO3 và kết tủa 7,8 gam Al(OH)3

Tính được luôn mBaCO3 = 9,77 – 7,8 = 1,97 gam nBaCO3 = 0,01 nOH = 0,31 mol

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các cation kim loại: Ca2+,Cu2+,Na+,Zn2+ .Cation kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy

Cu2+

Zn2+

Na+

Ca2+

Xem đáp án

Đáp án A

Tính oxi hóa giảm dần theo dãy: Cu2+>Zn2+>Ca2+>Na+ 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một este đơn chức X tác dụng với 182 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cô cạn dung dịch, thu được 6,44 gam ancol Y và 13,16 gam chất rắn Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,18 gam ete (hiệu suất bằng 100%). Tên gọi của X là

metyl acrylat

metyl butylrat

etyl acrylat

etyl axetat

Xem đáp án

Đáp án D

2Y → ete + H2O

Bảo toàn khối lượng có: nH2O=(6,44 – 5,18) : 18 = 0,07 mol.

→ nX=nY=2nH2O = 0,14 mol. Bảo toàn khối lượng có: mX = 12,32 gam

MX = 88 → X là C4H8O2. Lại có MY = 46 → Y là C2H5OH.

→cấu tạo của X là CH3COOC2H5 có tên gọi là etyl axetat

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất của một axit no đa chức là (C3H4O3)n . Công thức cấu tạo thu gọn của axit đó là

HOC2H2COOH

C3H5(COOH)3

C3H5(COOH)2

C4H7(COOH)3

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tác dụng với nước brom?

Axetilen

Etilen

Propan

Stiren

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây hầm biogas là cách xử lí phân và chất thải gia xúc đang được tiến hành ở các trang trại hiện nay. Quá trình này không những làm sạch nơi ở và vệ sinh môi trường mà còn cung cấp một lượng lớn khí gas sử dụng cho việc đun, nấu. Thành phần chính của khí bioga là

propan

etan

butan

metan

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa hết với 260 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được m (gam) chất rắn. Giá trị của m là

7,6 gam

8,0 gam

9,6 gam

11,2 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đồ bài toán: FeOFe2O3Fe3O4HClFeCl2FeCl3NaOHFe(OH)2Fe(OH)3nungtrongkhôngkhíFe2O3

Ta có : nH+ = nHCl = 0,26 mol.

0,26 0,13 mol

=> nO2−=0,13mol.Mà mFe + mO = 7,68 => mFe = 5,6 gam => nFe = 0,1 mol.

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có 2nFe=nFe2O3nFe2O3=0,05 mol

=> mFe2O3 = 0,05 . 160 = 8 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là

18,0

15,0

8,5

16,0

Xem đáp án

Đáp án B

Chỉ có Zn phản ứng với HCl, Cu không phản ứng nên mCu = 2 gam

nH2 = 0,2 mol

Zn+2HCl→ZnCl2+H2

0,2……………….0,2

=> mZn = 0,2.65 = 13 gam => m = 13+2 = 15 gam

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây không đúng ?

Các amin đều có tính bazơ

Anilin có tính bazơ yếu hơn NH3

Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử

Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Tính amin của tất cả các bazơ đều mạnh hơn NH3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dư hỗn hợp Na, Mg vào 73,6 gam dung dịch H2SO4 26,63% thì thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là

33,60 lít

38,08 lít

4,48 lít

4,57 lít

Xem đáp án

Đáp án B

mH2SO4=19,6g; mH2O=54g

Vì Na và Mg dư nên H2SO4,H2O đều hết → V =(0,2 + 1,5). 22,4 = 38,08 lít

câu này hay quên H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Trong X, Y, Z, T đều là các hợp chất khác nhau của crom. Chất T là

K2CrO4

CrSO4

K2Cr2O7

Cr2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án C

(NH4)2Cr2O7→Cr2O3+N2+H2O

Cr2O3+HCl→CrCl3

CrCl3+Cl2+KOH→K2CrO4

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl aM vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của a là

1,6

0,8

0,6

1,2

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có :

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon – 6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là

(5), (6), (7)

(2), (3), (6)

(1), (2), (6)

(2), (3), (5), (7)

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat X có đặc điểm:

- Bị phân hủy trong môi trường axit

- Thuột loại polisaccarit

- Phân tử gồm gốc β-glucozơ

Cacbohidrat X là

Saccarozơ

Glucozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,4 gam hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl tạo thành 17,7 gam muối khan. Thể tích N2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy A là

22,4 lít

2,24 lít

44,8 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ , anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:

Thuốc thử

X

T

Z

Y

(+) phản ứng

(-)không phản ứng

Nước Br2

Kết tủa

Nhạt màu

Kết tủa

(-)

Dd AgNO3/NH3, t°

(-)

Kết tủa

(-)

Kết tủa

Dd NaOH

(-)

(-)

(+)

(-)

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

fructozơ, phenol, glucozơ, anilin

phenol, fructozơ, anilin, glucozơ

anilin, fructozơ, phenol, glucozơ

glucozơ, anilin, phenol, fructozơ

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, photpho đỏ có cấu trúc polime

Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3

Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3

Cacbonmonoxit và silic đioxit là oxit axit

Xem đáp án

Đáp án C

CO là oxit trung tính

Là hỗn hợp của NH4H2PO4và KNO3

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken X có công thức cấu tạo: CH3−CH2−C(CH3)=CH−CH3.Tên của X là

2-etylbut-2-en

isohexan

3-metylpent-2-en

3-metylpent-3-en

Xem đáp án

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết sản phẩm chính của phản ứng khử nước của (CH3)2CHCH(OH)CH3 ?

3- metyl – but – 1 – en

3 – metylbut – 2 – en

2- metylbut -1 – en

2 – metylbut – 2 – en

Xem đáp án

Đáp án D