Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 9)
Đề thi

Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 9)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT33 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:

Oxit X là

K2O

Al2O3

CuO

MgO

Xem đáp án

Đáp án C

Oxit X phải là oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất, là vật liệu quan trọng trong việc sản xuất anot của pin điện là

Hg

Cs.

Al

Li

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li (d = 0,5g/cm3)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khí thải công nghiệp và của các động cơ ô tô, xe máy... là nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa axit. Những thành phần hóa học chủ yếu trọng các khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là

NO, NO2, SO2

NO2, CO2, CO

SO2, CO, NO2

SO2, CO, NO

Xem đáp án

Đáp án A

Những oxit là nguyên nhân chủ yếu gây mưa axit: SO2, NxOy

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây của chất béo?

(CH3COO)3C3H5

CH3COOC2H5

(HCOO)3C3H5

(C17H31COO)3C3H5.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch X vào dung dịch NaHCO3 (dư) thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X chứa

Ba(OH)

H2SO4.

NaOH

Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án A

PTPƯ: Ba(OH)2 + 2NaHCO3(dư) BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi hường kiềm khi đun nóng?

Tristearin

Xenlulozo

Metyl axetat

Anbumin

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozơ (và tinh bột, saccarozơ) thủy phân trong môi trường axit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

Na2CO3

AlCl3.

KHSO4

Ca(HCO3)2

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Cr2O3 là oxit lưỡng tính

CrO3 dễ tan trong nước, tác dụng dễ dàng vi dung dịch kiềm loãng

Do Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên Cr tác dụng được với dung dịch NaOH đặc

CrO là oxit bazơ, tan dễ dàng trong dung dịch axit

Xem đáp án

Đáp án C

Crom không phản ứng với NaOH đặc

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các polime xenlulozơ, poli(vinyl clorua), amilopectin. Chất có mạch polime phân nhánh là

xenlulozơ

poli(vinyl clorua)

amilopectin

xenlulozơ và amilopectin

Xem đáp án

Đáp án C

Ghi nhớ:

+) Polime có mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen.

+) Polime có mạch mạng không gian: cao su lưu hóa, nhựa rezit (bakelit)

+) Polime có mạch không phân nhánh: còn lại.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt luyện là phương pháp dùng kim loại mạnh (Zn, Fe...) khử cation kim loại trong dung dịch muối thành kim loại tương ứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Glucozo không có phản ứng tráng bạc.

Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân

Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc fructozo

Xem đáp án

Đáp án A

+ Glucozơ chứa CHO trong phân tử có tham gia phản ứng tráng bạc.

+ Saccarozơ là đisaccarit tham gia phản ứng thủy phân cho một phân tử glucozơ và một phân tử fructozơ.

+ Phân tử xenlulozơ được cấu tạo tử các gốc glucozơ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cốc nước chứa: Ca2+ (0,02 mol); HCO3- (0,14 mol); Na+ (0,1 mol); Mg2+ (0,06 mol); Cl- (0,08 mol); SO42- (0,02 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc

có tính cứng vĩnh cửu

là nước mềm

có tính cứng toàn phần

có tính cứng tạm thời

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 gam Fe và 5,12 gam Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

26,08

23,84

24,21

24,16

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Na và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 vào nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

7,8 gam

5,4 gam

43,2 gam

10,8 gam

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần tính bazơ:

(1) C6H5NH2;    

(2) C2H5NH2;       

(3) (C2H5)2NH;                            

(4) NaOH;         

(5) NH3.

(2) < (1) < (3) < (5) < (4).

(1) < (2) < (5) < (3) < (4).

(1) < (5) < (3) < (2) < (4).

(1) < (5) < (2) < (3) < (4).

Xem đáp án

Đáp án D

Nhóm thế hút e (C6H5) đính vào N càng nhiều thì lực bazơ càng giảm.

Nhóm thế đy e (R no) đính vào N càng nhiều thì lực bazợ càng tăng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat là chất n mạnh và dễ cháy được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điu chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất phản ứng 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là

12,95 lít

11,66 lít

13,26 lít

14,39 lít

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là 

H2NCH2CH2COOH

H2NCH2COOCH3

HCOOH3NCH=CH2

CH2=CHCOONH4

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm cho nitrobenzen tác dựng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ), nóng ta thấy:

Không có phản ứng xảy ra.

Phản ứng dễ hơn benzen, ưu tiên vị trí meta

Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí meta

Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí ortho

Xem đáp án

Đáp án C

Nitrobenzen có chứa nhóm thế NO2 là nhóm hút e

Làm mật độ e trên vòng giảm.

Khả năng tham gia phản ứng thế khó khăn và ưu tiên vào vị trí meta.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn:

HCO3-+H+H2O+CO2

NH4HCO3 + HClO

NaHCO3 + HF

KHCO3 + NH4HSO4

Ca(HCO3)2 + HCl

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozo có nhiều nhóm hidroxyl, người ta cho dung dịch glucozo phản ứng với

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

Kim loại Na.

Xem đáp án

Đáp án B

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại sắt lần lượt phản ứng với: dung dịch HCl, dung dịch CuSO4, dung dịch HNO3 loãng dư, Cl2 nung nóng, số phản ứng tạo ra hợp chất sắt (II) là

2

3.

4.

1.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH đun nóng, sản phm thu được có chứa natri fomat. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện của X là

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Este X tác dụng với NaOH cho natri fomat HCOONa

X có dạng HCOO-R.

Số CTCT tha mãn là HCOOCH2-CH2-CH3, HCOOCH(CH3)2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho Na vào dung dịch FeCl3.                    

(2) Cho Zn vào dung dịch FeCl2.

(3) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.              

(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3.

S thí nghiệm thu được Fe sau phản ứng là

2

1

4.

3

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại tơ: tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ visco, tơ ni tron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

3

5

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Tơ capron có thể từ trùng ngưng nilon-6 hoặc trùng hợp caprolactam.

Tơ nitron tổng hợp từ CH2=CH-CN.

Nilon-6 tổng hợp hexametylen điamin và axit ađipic

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch gồm NaHCO3 0,08M và KHCO3 0,02M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

40

160

80

120.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 53,088 lít O2 (đktc), thu được 38,304 lít CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là

60

180

90

150

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương hình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)

X(C4H6O4)+2NaOHY+Z+H2OT+4AgNO3+2H2O(NH4)2 +4Ag+4NH4NO3Z+HCLCH2O3+NaCl 

Phát biểu nào sau đây đúng:

X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử

X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom

Y có phân tử khối là 68

T là axit fomic

Xem đáp án

Đáp án B

Từ phản ứng cuối suy ra CH2O2 HCOOH vậy ZHCOONa.

Từ phản ứng thứ 2, T phải là HCHO

Vậy X phải là HCOOCH2OOCCH3 suy ra Y là CH3COONa

+ X thun chức

+ X có gốc HCOO nên có tráng gương và làm mất màu nước brom.

+ M(Y) = 82

+ T là anđehit fomic

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư.

(b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ tương ứng 1:1) vào H2O dư.

(c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4 dư.

Số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn chỉ tạo ra dung dịch trong suốt là 

1

4

3

2

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các kim loại như Mg, Al, Fe, Cr là những kim loại nhẹ.

(2) Trong phòng thí nghiệm, axit nitric được điều chế bằng cách đun nóng natri nitrat tinh th với axit sunfuric đặc.

(3) Khả năng dẫn điện cửa kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Fe.

(4) Phèn chua được dùng đ khử trùng nước sinh hoạt.

(5) Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí gọi là khí lò gas.

(6) Kim loại kiềm được dùng để điều chế các kim loại bằng phương pháp thủy luyện.

(7) Crom được dùng để điều chế thép có tính siêu cứng.

Trong số các phát biểu trên, số phát biu đúng là

5.

2

4

3

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,4 gam hỗn hp X gồm C2H2 và ankin A có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1,5 phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96,3 gam kết tủa. Vậy A là 

propin

but-1-in

đimetylaxetilen

pent-1-in

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp Al và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối lượng hỗn hợp. Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí, giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit sắt thành sắt) m gam rắn X được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thy có H2 thoát ra và có 1,2 mol NaOH tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

89

112

70

68

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các khẳng định sau:

(1) Xenlulozo có cấu trúc mạch nhánh.

(2) Dung dịch axit axetic là chất điện li mạnh.

(3) Lên men ancol etylic có thể thu được axit axetic.

(4) C2H2 tham gia phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3.

(5) Triolein là chất béo tồn tại ở dạng lỏng.

Có bao nhiêu khẳng định sai?

4.

5.

3.

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu: 1, 2.

1. Sai. Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

2. Sai. Dung dịch CH3COOH là chất điện li yếu.

3. Đúng. C2H5OH + O2   CH3COOH + H2O

4. C2H2 có tham gia phản ứng với AgNO3/ NH3 cho kết tủa C2Ag2 màu vàng. Đây là phản ứng thế H của ank-l-in, không phải phản ứng tráng bạc.

5. Triolein là chất béo có chứa các gốc axit béo không notồn tại dạng lỏng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đi) với dung dịch X gồm 0,4 mol CuSO4 và 0,25 mol NaCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,675 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 18 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của m là 

14,52

19,56.

21,76

16,96

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam amino axit X có công thức dạng (NH2)aR(COOH)b (với a  b) bằng oxi dư thu được N2; 2,376 gam CO2 và 1,134 gam nước. Mặt khác, cho m gam X vào V ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,25M (vừa đủ) thu được dung dịch chứa t gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,06

4,72

3,92

1,88

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là

24,1 gam

22,9 gam

21,4 gam

24,2 gam

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất 

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Z, T làm xanh quỳ tím ẩm

Dung dịch X có tính axit; dung dịch Y, Z, T có tính bazơ

X, Y tạo kết tủa trắng với nước brom

Phân biệt dung dịch X với dung dịch Y bằng quỳ tím

Xem đáp án

Đáp án D

Z và T có nhiệt độ sôi thấp nhất  2 khí

CH3NH2 và NH2 mà xét độ pH của Z > T

 Tính bazơ của Z  > T  Z  là CH3NH2 và T là NH3.

xét độ pH của X và Y thấy X có tính axit còn Y có tính bazơ  X là phenol còn Y là anilin.

Xét từng phát biểu:

+ CH3NH2 và NH3 có tính bazơ làm quỳ ẩm chuyển xanh.

+ Dung dịch phenol có tính axit và dung dịch anilin, CH3NH2, NH3 có tính bazơ.

+ X tác dụng với nước brom cho 2,4,6-tribromphenol (kết tủa trắng); Y tác dụng nước brom cho 2,4,6-tribromanilin (kết tủa hắng).

+ Dung dịch phenol có tính axit và dung dịch anilin có tính bazơ tuy nhiên tính axit, bazơ quá yếu không đổi màu quỳ tím nên không phân biệt được.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.

(b) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Na2SiO3.

(d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(e) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(f) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

6

5

3

4.

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y.

Phát biểu nào sau đây sai ?

Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học

Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X

Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1:1

X phản ứng được với NH3

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lưng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác, cho NaOH dư vào Z thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

(a) Giá trị của m là 82,285 gam.

(b) S mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.

(c) Phần trăm khối lượng của FeCO3 trong X là 18,638%.

(d) Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

(e) S mol của Mg trong X là 0,15 mol.

Số nhận định đúng là

4

1

3

2

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa 3 peptit đều mạch hở, gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyN2) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 42,63 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 38,808 lít O2 (đktc), thu được CO2,H2O,N2 và 45,54 gam K2CO3. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Chất Y có %O = 31,068%

Tng số liên kết peptit của X, Y, Z, là 9

Chất Z là Gly4Ala

S mol của hỗn hợp E trong 42,63 gam là 0,18

Xem đáp án