Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 8)
40 câu hỏi
Trong số các kim loại sau, cặp kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao và thấp nhất:
W; Hg
Au; W.
Fe; Hg
Cu; Hg.
Đáp án A
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, thấp nhất là Hg
Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al. Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là
Na
Al
Mg
K
Đáp án C
Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba
Nước ngầm thường chứa nhiều ion kim loại độc như Fe2+ dưới dạng muối sắt (II) hiđrocacbonat và sắt (II) hiđroxit. Nước sinh hoạt có chứa Fe2+ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người. Dùng phương pháp nào sau đây đơn giản nhất, tiện lợi nhất có thể áp dụng ở quy mô hộ gia đình để làm nước sạch:
Dùng giàn phun mưa để các ion tiếp xúc với không khí.
Dùng Na2CO3
Phương pháp trao đổi ion
Dùng lượng NaOH vừa đủ
Đáp án A
Dùng giàn phun mưa để các ion Fe2+ tiếp xúc với không khí, các ion này sẽ bị oxi hóa thành ion Fe3+ không ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2n+2O, n 2
CnH2nO2, n 2
CnH2nO2, n 1
CnH2nO,n 2
Đáp án B
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 với n 2
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?
H2SO4
K2SO4
HCl
AlCl3

Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với
NaCl
Mg(OH)2
Cu(OH)2.
KCl
Đáp án C
Phản ứng màu biure xảy ra giữa các chất có từ 2 liên kết peptit trở lên với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH?
CaCO3
AlCl3
Al2O3
BaCO3
Đáp án C
Al2O3 vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH
Công thức phân tử của kali đicromat là
K2Cr2O7
KCrO2
Na2Cr2O7
K2CrO4
Đáp án A
Kali đicromat K2Cr2O7
Kali cromit KCrO2
Natri đicromat Na2Cr2O7
Kali cromat K2CrO4
Polime nào sau đây chứa nguyên tố nito?
Sợi bông
Poli(vinyl clorua).
Polietilen
Tơnilon-6
Đáp án D
Tơ nilon-6 có chứa nguyên tố nitơ
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là
Cu, Ca, Zn
Fe, Cr, Al
Li, Ag, Sn
Zn, Cu, Ag
Đáp án D
Nhận thấy Li, Al, Ca chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy => loại A, B, C
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
xà phòng
ancol etylic
glucozơ
etylen glicol
Đáp án A
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dừng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm
Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch Cu2SO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam. Giá trị của V là
100
160
200
267

Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch Cu2SO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam. Giá trị của V là
100
160
200
267

Cho 300ml dung dịch AlCl3 1M tác dụng vói V lít dung dịch NaOH 1M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
1,0
0,6
0,9
1,2
Đáp án A
n(Al3+) = 0,3; n(Al(OH)3) = 0,2
Giá trị V lớn nhất khi kết tủa khi NaOH hòa tan 1 phần kết tủa.
BTNT (Al): n(Al3+) = n(Al(OH)3) + n(AlO2-) => n(AlO2-) = 0,3 - 0,2 = 0,1.
BTĐT: n(AlO2-) = n(OH-) - 3n(Al3+) => n(OH-) = 0,1 + 3.0,3 = 1 mol =>V = 1 lít
Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
4
5
2
3

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozo, tinh bột, glucozo và saccarozo cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
3,15
5,25
6,20
3,60

Cho 0,1 mol H2N-CH2-COOH tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá frị của m là
23,50
34,35
20,05
27,25
Đáp án D
Ta có : nHCl = 0,3 mol
Cho amino axit tác dụng với HCl rồi tác dụng với NaOH cũng như cho amino axit và HCl tác dụng với NaOH.
Do vậy số mol NaOH phản ứng là 0,4 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 0,1.75 + 0,3.36,5 + 0,4.40 - 0,4.18 = 27,25 gam
Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng ?
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau
Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học khác nhau
Đáp án A
Đồng đẳng: là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau. Ví dụ như CH4, C2H6, C3H8...
Cho các phản ứng
(a)
(b)
(c)
(d)
Phản ứng có phương trình ion thu gọn: là
(a).
(d).
(c).
(b)

Nhận biết sự có mặt của đường glucozo trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây ?
Nước vôi trong
Giấm
Giấy đo pH
Dung dịch AgNO3
Đáp án D
Có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết sự có mặt của glucozơ
Cho các hợp kim sau: Cu - Fe (I); Zn - Fe (II); Fe - C (III); Sn - Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
I, II và IV
I, III và IV
I, II và III.
II, III và IV.
Đáp án B
Sắt bị ăn mòn trước khi trong hợp kim sắt có tính khử mạnh hơn, do đó đáp án (I), (III), (IV).
Số đồng phân amin bậc 2 của C4H11N là
3.
4.
8
6
Đáp án A
Các đồng phân amin bậc 2 là:
(1) CH3 - NH - CH3 - CH3 - CH3
(2) CH3 - CH3 - NH - CH3 - CH3
(3) CH3 - CH(CH3) - NH - CH3
Cho các phản ứng sau :
(1)
(2)
Hai chất X2, X4 lần lượt là
KHCO3, Ba(OH)2
NaHCO3, Ba(OH)2
KOH, Ba(HCO3)2
NaOH, Ba(HCO3)2

Cho các chất sau:
CH3COOH (1), C2H5COOH (2), CH3COOCH3 (3), CH3CH2CH2OH (4).
Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
4, 1, 3, 2
4, 3, 1, 2
3, 4, 1, 2
1, 3, 4, 2.
Đáp án C
Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào liên kết hiđro và phân tử khối.
- Dựa vào liên kết Hiđro, có lực liên kết H trong axit > ancol > este.
- Phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng tăng.
Nhiệt độ sôi theo chiều tăng dần: (3) < (4) < (1) < (2).
X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. V là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng
8 : 5
6 : 5
4 : 3
3 : 2

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm hai chất. Tên gọi của X là
trilinolein
tristearin
triolein
tripanmitin

Cho sơ đồ chuyến hóa sau:
C6H12O6 (glucozo) XY T C6H10O4
Nhận xét nào các chất X, Y, Z và T trong sơ đồ trên là đúng?
Chất X không tan trong nước
Nhiệt độ sôi của T nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X
Chất Y phản ứng đựơc với KHCO3 tạo khí CO2
Chất T phản ứng được với Cu(OH) 2 ở điều kiện thường
Đáp án D
X là C2H5OH, Y là C2H4, T là HOCH2CH2OH
và sản phẩm cuối cùng là CH3COOCH2CH2OOCCH3.
Phát biểu đúng là T hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường do tạo phức poliol
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng.
(4) Cho H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S.
(6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2.
(7) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là
5.
4
6
8.
Đáp án C
Có 6 phản ứng thu được kết tủa
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khi CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là
4
3
6
5
Đáp án D
Xét từng thí nghiệm:
(1) không có kết tủa do CO2 dư hòa tan kết tủa CaCO3 tạo thành trước đó.
(2) tạo kết tủa Al(OH)3.
(3) tạo kết tủa Al(OH)3.
(4) tạo kết tủa AgCl.
(5) tạo kết tủa H2SiO3.
(6) tạo kết tủa CaCO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).
(c) Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong nước.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.
(e) Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2 :1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(f) Cho Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
Số phát biểu đúng là
4
5
3.
6.
Đáp án D
Phát biểu đúng : (a), (b), (e).
Số phát biểu đúng: 3
Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 2,24 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là
0,070 mol
0,015 mol.
0,075 mol
0,050 mol

Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là

0,10
0,11
0,13
0,12

Cho các phát biểu sau:
(1) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.
(2) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol.
(3) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
(4) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol.
(5) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu-Lys là 2.
(6) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
2
5.
4.
3.
Đáp án A
Xét từng phát biểu:
(1) Đúng.
(2) Sai, đây là phản ứng khử.
(3) Đúng.
(4) Sai, với trường hợp este phenol như CH3COOC6H5 thì sản phẩm là 2 muối.
(5) Sai, có 3 N.
(6) Sai, tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là 2.
Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol Cu2SO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp) trong thời gian 9650 giây. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch giảm m gam so với nước khi điện phân (giả sử lượng nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của m là
7,04
11,3
6,4.
10,66

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O) trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là
2,98
1,50
1,22
1,24

Dung dịch X chứa 0,02 mol Al3+; 0,04 mol Mg2+; 0,04 mol NO32-; x mol Cl- và y mol Cu2+. Cho X tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 17,22 gam kết tủa. Mặt khác, cho 170 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
3,30
4,86
4,08
5,06.

Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp CuO, Al2O3, CaO, MgO có số mol bằng nhau (nung nóng ở nhiệt độ cao) thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước dư còn lại chất rắn X. X gồm
Cu, Mg
Cu, Al2O3, MgO
Cu, MgO.
Cu, Mg, Al2O3

Este X hai chức mạch hở (không có nhóm chức nào khác) được tạo thành từ ancol no, đơn chức và axit hai chức có một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn m(g) X bằng O2 dư, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được 7,88g kết tủa và dung dịch Y, dung dịch Y có khối lượng tăng l,32g so với dung dịch bazơ đầu. Thêm NaOH vào Y thu được kết tủa. Mặt khác, xà phòng hóa m(g) X bằng Vml dứng dịch KOH 0,4M thu được dung dịch Z. Để dung hòa Z cần 200ml dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch G. Cô cạn G thu được 10,8g chất rắn khan. Số đồng phân mạch hở của X thỏa mãn tính chất trên là
9
6.
8.
3.
Đáp án A
Tiến hành thí nghiệm với các chất sau: glucozơ, anilin, fructozơ và phenol (C6H5OH). Kết quả được ghi ở bảng sau:
Thuốc thử | X | T | Z | Y | (+): phản ứng (-): không phản ứng |
Nước Br2 | Kết tủa | Nhạt màu | Kết tủa | (-) | |
Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng | (-) | Kết tủa | (-) | Kết tủa | |
Dung dịch NaOH | (-) | (-) | (+) | (-) |
Các chất X, Y, Z, T trong bảng lần lượt là các chất:
Glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
Phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
Fructozơ, phenol, glucozơ, anilin
Đáp án B
Xét chất Y thấy anilin và phenol không tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng => loại A, D.
Xét chất Z thấy anilin không tham gia phản ứng với NaOH =>loại C
Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
9,29%
4,64%
6,97%
13,93%




