Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 7)
40 câu hỏi
Tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây không đúng?
Tính cứng: Fe < Al < Cr.
Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W
Khả năng dẫn điện: Ag > Cu > Al.
Tỉ khối: Li < Fe < Os
Đáp án A
Fe cứng hơn Al.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây phản ứng với nước?
Ba
Zn
Be.
Fe
Đáp án A
Kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường gồm các kim loại kiềm (IA) và Ca, Ba, Sr.
Axit nitric mới điều chế không màu, khi để lâu ngày
dung dịch chuyển màu vàng do HNO3 bị phân huỷ thành NO2
dung dịch chuyển màu vàng do HNO3 bị oxi hoá bởi oxi không khí
dung dịch chuyển màu nâu đỏ do HNO3 bị phân huỷ thành NO2.
dung dịch chuyển màu nâu đỏ do HNO3 bị oxi hoá bởi oxi không khí

Thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là
xà phòng hóa
hiđro hóa
tráng bạc
hiđrat hóa
Đáp án A
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng là phản ứng xà phòng hóa
Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:

Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí O2 ?
Chỉ cách 1
Chỉ cách 2
Chỉ cách 3
Cách 2 hoặc Cách 3

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị aminoaxit gọi là polipeptit
Trong mỗi phân tử peptit, các aminoaxit được sắp xếp theo một trật tự xác định
Phân tử tetrapeptit có 3 nhóm CO-NH-.
Từ glyxin và alanin tạo được 4 đipeptit đồng phân
Đáp án D
Từ glyxin và alanin chỉ tạo được 2 đipeptit là đồng phân của nhau là Gly-Ala và Ala-Gly
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ?
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl
Đáp án D
Ag là kim loại đứng sau H không phản ứng với dung dịch HCl
Chọn phát biểu sai:
Cr2O3 là chât rắn màu lục đậm
Cr(OH)3 là chất rắn màu xanh lục
CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm
CrO là chất rắn màu trắng xanh
Đáp án D
Cr(OH)2 mới là chất rắn màu trắng xanh còn CrO có màu đen
Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo:
Tơ nitron
Tơ tằm
Tơ axetat
Tơ lapsan
Đáp án C
Tơ axetat là tơ nhân tạo điều chế bằng cách cho xenlulozơ tác dụng với anhidrit axetic.
Sắt là kim loại phổ biến và được con người sử dụng nhiều nhất. Trong công nghiệp, oxit sắt được luyện thành sắt diễn ra trong lò cao được thực hiện bằng phương pháp:
điện phân
nhiệt luyện
nhiệt nhôm
thủy luyện
Đáp án B
Người ta dùng phương pháp nhiệt luyện tức là dùng các tác nhân khử oxit sắt về sắt kim loại
Công thức nào sau đây cỏ thể là công thức của chất béo ?
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)2C2H4
(C17H33COO) 3C3H5
(C2H3COO)3C3H5
Đáp án C
Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo (monocacboxylic, có số mạch C dài, không phân nhánh, số C chẵn, từ 12-24C)
(C17H33COO)3C3H5 là trieste của glixerol và axit béo C17H33COOH
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao nung
đá vôi
thạch cao sống
đolomit
Đáp án C
Thạch cao sống có công thức: CaSO4.2H2O
Thạch cao nung có công thức: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
Đá vôi có công thức: CaCO3.
Đolomit có thành phần chính CaCO3.MgCO3
Cho a gam Mg vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gam hỗn hợp chất rắn gồm hai kim loại. Giá trị của a là
14,4
21,6
13,4
10,8.

Dung dịch X gồm Na2CO3, K2CO3, NaHCO3.Chia X thành 2 phần bằng nhau:
+ Phần 1 tác dụng với nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.
+ Phần 2 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí CO2 đktc.
Giá trị của V là
2,24
4,48
6,72
3,36

Cho các chất sau fructozo, glucozo, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam là
2
3
4
l
Đáp án A
Các chất phản ứng là: fructozo và glucozo
Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
(C6H10O5)n C6H12O6C2H5OH
Để điều chế 10 lít rượu etylic 46° cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml. Giá trị của m là
6,912.
8,100
3,600
10,800

Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,225 mol O2, thu được H2O, N2 và 0,12 mol CO2. Công thức phân tử của Ylà
C3H9N
C2H7N
C4H11N
CH5N

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
Gồm có C, H và các nguyên tố khác
Gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.
Nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
Đáp án D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối: cacbonat, cacbua, xianua...). Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường có H, O, N, S, P...
Dãy nào dưới dây chỉ gồm các chất điện li mạnh?
HBr, Na2S, Zn(OH)2, Na2CO3
HNO3, H2SO4, KOH, K2CO3
H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF
Ca(OH) 2, KOH, CH3COOH, NaCl
Đáp án B
Chất điện li bao gồm các axit, bazơ, muối. Chất điện li mạnh là chất khi hòa tan vào trong dung dịch hoặc ở trạng thái nóng chảy bị phân li hoàn toàn ra ion.
Các chất điện li mạnh bao gồm:
+ Các axit mạnh: Chương trình THPT xét 7 axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3, HBr, HI, HClO3, HClO4.
+ Các bazơ mạnh: (bazơ tan) như NaOH, KOH, Ba(OH)2...
+ Hầu hết các muối.
HNO3, H2SO4 là các axit mạnh, KOH là bazơ mạnh và K2CO3 là muối điện li manh
Đồng phân của fructozơ
xenlulozơ
glucozơ
amilozơ
saccarozơ
Đáp án B
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau, có công thức phân tử C6H12O6
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3) 2, AgNO3, H2SO4 đặc nguội, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản úng hóa học là
4
1.
2
3.
Đáp án D
X là trieste của glixerol và axit hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 60 gam kết tủa. Chất X có công thức là
(CH3COO)3C3H5.
(HCOO)3C3H5.
(C17H35COO) 3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Đáp án B
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Kim loại có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại là Cr
Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội
Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối halogenua của nó
Kim loại thủy ngân tác dụng được với lưu huỳnh ngay ở điều kiện thường
Đáp án C
Kim loại kiềm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của nó
Trong các polime: poli(etylen terephtalat), poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
2.
3.
4.
1
Đáp án B
- Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là: poliacrilonnitrin,
polistiren, poli(metyl metacrylat).
- Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là: poli(etylen terephtalat).
Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)2 y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)2 x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO2 vào 200 ml dung dịch dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ 0,0325 mol CO2 vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO4 đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của X và y lần lượt là
0,075 và 0,1
0,05 và 0,1
0,1 và 0,075.
0,1 và 0,05

Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất (đktc, làm xanh quỳ tím). Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối. % khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là
31,15%.
22,20%.
19,43%.
24,63%.

Este đa chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H8O4 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của một axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?
Z hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Chỉ có 02 công thức cấu tạo thỏa mãn X
Phân tử X có 3 nhóm -CH3.
Chất Y không làm mất màu nước brom

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.
(b) Cho Al(OH)3 vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Al dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí)
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
2.
3.
4.
5

Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và Fe3O4 đun nóng, thu được MgO và Fe.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W, thấp nhất là Hg.
(e) Cho mẩu Na vào dung dịch muối CuSO4, sau phản ứng thu được Cu kim loại.
Số phát biểu đúng là
5.
3
4
2
Đáp án B
Các phát biểu đúng là (b), (c), (d).
Một hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi thu được 12,6 gam H2O ; (đo cùng nhiệt độ áp suất). Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa. Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là
CH4 và C2H2
C4H10 và C2H2
C2H6 và C3H4
CH4 và C3H4

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dưng dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a : b là
2 :1
4 : 3.
1:1
2 : 3

Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột và protein đều kém bền trong môi trường kiềm.
(b) Thủy phân este đơn chức, không no (chứa một liên kết C=C), mạch hở luôn thu được ancol.
(c) Đốt cháy tơ olon và tơ nilon-6 đều thu được khí N2.
(d) Axit ađipic có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime.
(e) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
(f) Có thể phân biệt dung dịch metylamin và dung dịch anilin bằng quỳ tím.
Số phát biểu sai là
3.
2.
4.
1.
Đáp án A
Các phát biểu đúng: (c), (d), (f)
(a) Sai, tinh bột chỉ thủy phân trong môi trường axit
(b) Sai, các este RCOOC=C không cho ancol
(e) Sai, một số dung dịch amino axit có làm đổi màu quỳ tím như Glu, Lys
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 (1,2x mol) và Cu (x mol) vào dung dịch HCl (vừa đủ), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 7,6 gam MgCl2 vào X, được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y đến khi nước bắt đầu điện phân ở anot thì ngừng điện phân, khi đó khối lượng dung dịch Y giảm 71,12 gam. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là
54,80 gam
60,64 gam
73,92 gam
68,24 gam
Đáp án D
Hòa tan hỗn hợp rắn chứa l,2x mol Fe3O4 và x mol Cu xảy ra các phản ứng:
Do vậy sau phản ứng dung dịch X chứa 0,4x mol FeCl3, 3,2x mol FeCl2 và x mol CuCl2.
Cho thêm 0,08 mol MgCl2 vào X được dung dịch Y.
Điện phân Y đến khi xuất hiện H2O ở anot tức Cl- bị điện phân hết lúc này ở anot thu được 4,8x+0,08 mol Cl2 (bảo toàn C).
Lúc này ở catot thu được: 3,6x mol Fe, x mol Cu và H2 (do Mg2+ không bị điện phân).
Đồng thời quá trình điện phân nước có tạo ra OH- và làm kết tủa Mg2+.
Bảo toàn e: nH2= 0,08 mol
Vậy khối lượng dung dịch Y giảm chính là khối lượng của các chất thoát ra: (thoát ra thêm 0,08 mol Mg(OH)2).
71(4,8x+0,08)+0,08.2+3,6x.56+64x+0,08.58=71,12
Giải được x = 0,1.
Vậy cô cạn Y thu được 0,04 mol FeCl3, 0,32 mol FeCl2, 0,1 mol CuCl2 và 0,08 mol MgCl2.
Khối lượng muối khan thu được là 68,24 gam
Este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng:
Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%.
Tên của este X là vinyl axetat.
X là đồng đẳng của etyl acrylat
Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng

Hoà tan 5,36 gam CaO, Mg, Ca, MgO bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 1,624 lít khí H2 (đktc) và dung dịch trong đó có 6,175 gam MgCl2 và m gam CaCl2 giá trị của m là
7,770 gam
7,4925 gam
8,6025 gam
8,0475 gam

Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số bốn chất sau đây: C2H5NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Nhiệt độ sôi (°C) | 182,0 | -33,4 | 16,6 | 184,0 |
pH (dung dịch nồng độ 0,1 mol/1) | 8,8 | 11,1 | 11,9 | 5,4 |
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Z là C2H5NH2
Y là C6H5OH
X là NH3
T là C6H5NH2
Đáp án A
Từ thông tin Ph =>T là C6H5OH; Z là C2H5NH2; Y là NH3; X là C6H5NH2
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3) 2.
(b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho Fe vào bình chứa HCl đặc, nguội.
(f) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.
(g) Al2O3 vào dung dịch KOH.
(h) KMnO4 vào dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
6.
5
7
4

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam hỗn họp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 8,4 lít CO2 (đktc) và 4,86 gam nước. Mặt khác 10,32 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M là
15,81 gam
19,17 gam
20,49 gam
21,06 gam


Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước đươc dung dich X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO, Al2O3 (trong đó ) tan hết vào X. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít (ở đktc) hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam (trong đó H2 chiếm 4/9 về thể tích và nguyên tố oxi chiếm 8/23 khối lượng hỗn hợp). Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m là
20,0
22,0
22,5
20,5.

Hỗn hợp E gồm peptit X (C9H16O5N4), peptit Y (C7H13O4N3) và peptit Z (C12H22O5N4). Đun nóng 31,17 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn T cần dùng 1,375 mol O2, thu được CO2, H2O và 23,85 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
25,0%.
33,4%.
58,4%.
41,7%.




