Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 2)
40 câu hỏi
Trong các kim loại sau, kim loại dẻo nhất là
Ag
Cu
Au
Al
Đáp án C
Tính dẻo: Au > Ag > Al > Cu > Sn…
Người ta có thể dát được những lá vàng mỏng tới 1/20 micromet, ánh sáng có thể đi qua được.
Muốn bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm chúng trong hóa chất nào ?
Axeton
Ancol etylic
Dầu hỏa
Nước
Đáp án C
Kim loại kiềm có thể tác dụng dễ dàng với nước, nên để bảo quản các kim loại kiềm khỏi hơi nước trong không khí, ta ngâm chìm chúng trong dầu hỏa
Khí nitơ có thể được tạo thành bằng phản ứng hoá học nào sau đây ?
Đốt cháy NH3 trong oxi khi cố mặt chất xúc tác Pt
Nhiệt phân NH4NO3
Nhiệt phân AgNO3
Nhiệt phân NH4NO2
Este etyl fomat có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
Đáp án B
Etyl fomat tạo thành bởi gốc etyl C2H5- và gốc íomat HCOO- nên có CTCT là HCOOC2H5
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu
Nâu đỏ
Trắng
Xanh thẫm
Trắng xanh
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2CH2-CONH -CH2CH2COOH
H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
Đáp án D
+ H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH và H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH không được tạo bởi amino axit.
+ H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH là tripeptit
Những vật dụng bằng nhôm không bị gỉ khi để lâu trong không khí vì bề mặt của những vật dụng này có một lớp màng. Lớp màng này là ?
Al2O3 rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua
Al(OH) 3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước và không khí
Hỗn hợp Al2O3 và Al(OH) 3 đều không tan trong nước đã bảo vệ nhôm
Nhôm tinh thể đã bị thụ động hóa bởi nước và không khí
Đáp án A
Trên bề mặt của các vật dụng bằng nhôm có một lớp màng mỏng, bền, mịn là Al2O3 để ngăn không cho Al tiếp xúc với không khí, các phản ứng khác xảy ra làm cho Al bị gỉ.
Dãy gồm các chất không bị hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là
Al, Zn, Cu
Al, Cr, Fe
Zn, Cu, Fe
Al, Fe, Mg
Đáp án C
Một số các kim loại bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc nguội là Al, Cr, Fe.
Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
Tơ nitron.
Poli(vinyl clorua).
Cao su Buna-N
Tơ xenlulozơ axetat.
Đáp án D
Phân loại tơ bao gồm:
1. Tơ thiên nhiên: có sẵn trong tự nhiên, ví dụ như bông, len, tơ tằm.
2. Tơ hóa học: bao gồm:
+ Tơ tổng hợp: được tổng hợp bằng phản ứng hóa học. Ví dụ như tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (tơnitron, vinilon), tơ lapsan....
+ Tơ bán tống hợp (hay tơ nhân tạo): chế biến từ polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học. Ví dụ như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat
Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3) 2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
Cu
Ag
Fe
Mg
Đáp án B
Ag là kim loại có tính khử yếu nhất trong số các kim loại trên kim loại đó là Ag.
Glucozơ là một hợp chất
đa chức
Monosaccarit
Đisaccarit
đơn chức
Đáp án B
Monosaccarit gồm Glucozơ và Fructozơ
Thành phần chính của quặng manhetit là
Fe2O3
FeCO3
Fe3O4
FeS2
Đáp án C
Một số quặng sắt quan trọng như:
+ hematit đỏ chứa Fe2O3
+ hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O
+ manhetit chứa Fe3O4.
+ xiđerit chứa FeCO3, pirit sắt chứa FeS2.
Cho 6,00 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 4,25 gam AgNO3. Thành phần phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
69,50%
55,00%
30,50%
45,00%
Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na và A vào nước dư, thu được 8,96 lít khí. Cũng hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào dung dịch NaOH dư, thu được 12,32 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
21.1
11,9
22,45
12,7
Đáp án D
Nhận thấy khi cho vào nước lượng H2 nhỏ hơn khi cho vào NaOH. Do vậy khi cho X vào nước thì Al dư.
Gọi số mol Na là x, Al là y.
Khi cho X vào nước, Al dư nên số mol Al phản ứng bằng số mol Na x+x.3 = 0,4.2
Cho X vào NaOH thì cả 2 phản ứng hết x+3y=0,55.2
Giải được: x = 0,2; y = 0,3 m = 12,7 gam
Thủy phân hoàn toàn một tripeptit (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alanin và glyxin theo tỉ lệ mol là 2 :1. Số tripeptit thỏa mãn là:
2
1.
4
3.
Đáp án D
Thủy phân hoàn toàn tripep mà chỉ thu được hỗn hợp gồm Ala và Gly với tỉ lệ mol 2 :1 nghĩa là tripep có 3 mắt xích trong đó 2 mắt xích là Gly và 1 mắt xích là Ala.
Các đồng phần: Gly-Gly-Ala; Gly-Ala-Gly và Ala-Gly-Gly.
Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70%. Khối lượng ancol etylic thu được là
3,45 kg.
1,61 kg
3,22 kg
4,60 kg.
Cho 5,88 gam axit glutamic vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng hoàn toàn với 240 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
29,19
36,87
31,27
37,59
Đáp án B
nGlu = 0,04 mol; nHCl = 0,3 mol; nNaOH = 0,48 mol.
m = 5,88 + 0,3.36,5 + 0,48.56 - (0,04.2 + 0,3).18 = 36,87 gam
Anken X có công thức cấu tạo: CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. Tên của X là
isohexan
3-metylpent-3-en
3-metylpent-2-en
2-etylbut-2-en
Đáp án C
Cách gọi tên anken:
+ Với một số ít anken đơn giản sẽ có tên thông thường. Tên thông thường của anken xuất phát từ ankan có cùng số nguyên tử cacbon bằng cách đổi đuôi "an" thành "ilen"
+ Với các anken phức tạp hơn sẽ gọi bằng tên thay thế. Tên thay thế của anken được xuất phát từ ankan tương ứng bằng cách đổi đuôi "an" thành đuôi "en".
Dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,01 mol/1, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl
HNO2
HNO3
H2SO4
Đáp án B
Các chất dẫn điện tốt là những chất điện li mạnh, ngược lại, chất dẫn điện yếu là những chất điện li yếu.
Chất điện li mạnh bao gồm: các axit mạnh. Chương trình THPT có 7 axit mạnh cần lưu ý: HNO3, H2SO4, HCl, HBr, HI, HClO3, HClO4; các bazơ mạnh (bazơ tan: NaOH, Ba(OH)2, KOH...) và hầu hết các muối.
Chất điện li yếu là những chất còn lại.
HNO2 là axit yếu ,Điện li yếu ,Dẫn điện kém nhất
Cacbohiđrat X có đặc điểm:
- Bị thủy phân trong môi trường axit.
- Thuộc loại polisaccarit.
- Phân tử gồm nhiều gốc - glucozơ.
Cacbohiđrat X là ?
Xenlulozơ
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Đáp án A
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có công thức phân tử (C6H10O5)n, phân tử gồm nhiều gốc
-glucozơ, khi thủy phân trong môi trường axit cho các phân tử glucozơ.
+ Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
+ Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc -glucozơ, khi thủy phân trong môi trường axit cho các phân tử glucozơ.
+ Saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử gồm gốc -glucozơ liên kết với gốc -fructozơ, thủy phân trong môi trường axit cho phân tử glucozơ và phân tử fructozơ.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) 3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
3
2
1
4
Đáp án C
Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa:
- Các điện cực phải khác nhau về bản chất hóa học (1)
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp (2).
- Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dug dịch chất điện li (3).
(a) là thỏa mãn cả 3 điều kiện trên.
(b) vi phạm cả 3 điều kiện trên, (c) vi phạm điều kiện (1), (2); d) vi phạm điều kiện (1), (2).
Thủy phân este C4H6O2 trong môi hường axit ta thu được một hỗn họp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
HCOOCH=CH-CH3
CH2=CHCOOCH3.
Đáp án C
Thủy phân HCOOCH=CH-CH3 trong môi trường axit cho HCOOH + CH3-CH2-CHO.
Hai sản phẩm HCOOH và CH3-CH2-CHO đều có phản ứng tráng gương
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
CrO3 là oxi axit
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6
Đáp án B
Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng chỉ tan được trong axit và kiềm đặc
Cho các tính chất sau;
1. chất lỏng hoặc rắn;
2. tác dụng với dung dịch Br2;
3. nhẹ hơn nước;
4. không tan trong nước;
5. tan trong xăng;
6. phản ứng thủy phân;
7. tác dụng với kim loại kiềm;
8. cộng H2 vào gốc ancol.
Những tính chất không đúng cho lipit là:
2, 5, 7
7, 8
3, 6, 8
2, 7, 8
Đáp án D
Tính chất đúng: 1, 3, 4, 5, 6.
1. đúng. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon.
2. sai do lipit bao gồm các hợp chất: photpholipit, chất béo, sáp, steroit, trong đó có những chất béo không no mới tác dụng với dung dịch brom.
3. đúng vì khối lượng riêng <1.
4. đúng do phân tử không phân cực không tan trong nước.
5. đúng do phân tử không phân cực tan được trong dung môi không phân cực là xăng.
6. đúng. Bản chất các hợp chất lipit là các hợp chất este phức tạp bị thủy phân.
7. sai. Ví dụ như chất béo.
8. sai. Ví dụ như chất béo với gốc ancol là glixerol sẽ không cộng được.
Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X thu được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm nước vôi trong dư vào dung dịch Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
11,2 và 40
16,8 và 60
11,2 và 60
11,2 và 90.
Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (H2SO4 đặc xúc tác) đến khi phản ứng đạt hạng thái cân bằng được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75%). Giá trị của m là
8,8 gam
6,6 gam
13,2 gam
9,9 gam
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có công thức phân tử C4H2O4Na2
Chất T không có đồng phân hình học
Chất Z làm mất màu nước brom
Chất X phản ứng với H2 (Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1: 3
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(1) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
(3) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch MgCl2.
(4) Cho dung dịch Na3PO4 vào dung dịch Ca(NO3) 2.
(5) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
4.
2
3.
l
Cho các phát biểu sau:
(1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3;
(2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường;
(3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6;
(4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo;
(5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O;
(6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là
2
1
3
4
Đáp án C
Phát biếu đúng là (1), (4), (5).
(2) sai do Be không tan trong nước ở mọi điều kiện, Mg không tan ở nhiệt độ thường.
(3) sai do quặng boxi có thành phần chính là Al2O3, Na3AlF6 là criolit.
(6) sai, chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời
Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác, hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch nước brom. Hiệu suất phản ứng nung butan là
75%.
65%.
50%.
45%.
Đáp án A
Dung dịch (A) chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch (A) thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị dưới đây:
Giá trị của a và m lần lượt là
0,4 và 40,0
0,4 và 20,0.
0,5 và 24,0
0,5 và 20,0.
Cho các phát biểu sau:
(a) Anbumin là protein hình cầu, không tan trong nước.
(b) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
(d) Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(f) Trong phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
(g) Lực bazơ của metylamin mạnh hơn đimetylamin.
Số phát biếu đúng là
2
5
4
3
Đáp án B
Các phát biếu đúng là: a, b, c, d, f.
(e) Sai. Đipeptit không có phản ứng màu biure.
(g) Sai. Lực bazơ của metylamin yếu hơn đimetylamin
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là
25,55
25,20.
11,75
12,80
Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
8.
12
10
6
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khi CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
21,60
15,76
23,64
21,92
Thực hiện thí nghiệm (như hình bên): Khi nhỏ dung dịch Y vào dung dịch X thấy có kết tủa tạo thành. Cặp dung dịch X, Y nào dưới đây thỏa mãn điều kiện trên ?
(1) dung dịch Br2, phenol.
(2) dung dịch NaOH, phenol.
(3) dung dịch HCl, C6H5ONa.
(4) dung dịch Br2, fomalin.
(5) dung dịch HCl, anilin.
(6) dung dịch Br2, anilin.
(2),(5),(6)
(1), (3), (6).
(2),(4),(6).
(l), (5), (6
Đáp án B
(1) tạo kết tủa 2,4,6-tribromphenol có màu trắng.
(2) ban đầu phenol ít tan trong nước nên trong dung dịch có vẩn đục, nhỏ NaOH sẽ phản ứng với phenol C6H5OH cho muối tan làm dung dịch trong suốt.
(3) ban đầu muối C6H5ONa là muối tan, sau khi nhỏ HCl vào sẽ tham gia phản ứng tạo C6H5OH vẩn đục trong dung dịch.
(4) HCHO + 2Br2 + H2O CO2 + 4HBr
(5) anilin cũng là hợp chất ít tan trong nước nên trong dung dịch sẽ có vẩn đục, sau khi nhỏ HCl vào sẽ có phản ứng: C6H5NH2 + HClC6H5NNH3Cl (dung dịch trong suốt).
(6) tạo kết tủa 2,4,6-tribromanilin có màu trắng.
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.
- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.
- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNƠ3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y không thể là
CrCl3, FeCl2
CrCl3, FeCl3
FeCl2, FeCl3
FeCl2, AlCl3
Đáp án C
Hai chất X, Y không thể là FeCl2, FeCl3 vì khi đó a = b
X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit đơn chức, mạch hở có một liên kết đôi trong gốc hidrocacbon (MX < MY). Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X. T là este hai chức tạo bởi cả X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm: X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Cho 11,16 gam E phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thú được a gam muối. Giá trị của a là
4,68 gam
5,44 gam
5,04 gam
5,80 gam
Cho luồng khí CO qua ống sứ chứa 56,64 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn họp khí Y. Hấp thu toàn bộ khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 32 gam gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng dung dịch sau phản ứng thu được 8 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hết rắn X trong 360 gam dung dịch HNO3 35,7% thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 148,2 gam và hỗn hợp các khí, trong đó oxi chiếm 61,538% về khối lượng. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3) 3 trong dung dịch Z gần nhất với giá trị nào sau đây ?
17,0%.
15,0%.
20,0%.
23,0%.
Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a:b là
1:2.
1:1
2:1
2:3



