Tuyển tập 20 đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải chi tiết (Đề số 19)
41 câu hỏi
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3
CH3COOCH2C6H5
(C17H33COO)2C2H4
(C17H35COO)3C3H5
Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là
Fe
Cu
Ag
Al
Ô nhiễm không khỉ có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra mưa axit?
NH3 và HCl
CO2 và O2
H2S và N2
SO2 và NO2.
Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)CH=CH2 là
buta-l,3-đien
isopren
đivinyl
isopenten.
Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?
AgNO3
Fe(NO3)2
KNO3.
Cu(NO3)2
Hai oxit nào sau đây bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao?
ZnO và K2O
Fe2O3 và MgO
FeO và CuO
Al2O3 và ZnO
Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit thu được sản phẩm nào dưới đây?
Tinh bột
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Cr(OH)3 có màu
vàng
lục xám
đỏ thẫm
đen
Anilin có công thức là
C6H5OH
CH3OH
CH3COOH
C6H5NH2
Thành phần chính của quặng đolomit là
MgCO3.Na2CO3
CaCO3.MgCO3
CaCO3.Na2CO3
FeCO3.Na2CO3
Chất nào sau đây lưỡng tính?
CuO
Al
Na2CO3
Zn(OH)2
Chất nào sau đây thuộc nhóm polisaccarit?
Fructozơ.
Protein
Tinh bột
Saccarozơ
Nguyên liệu để sản xuất nhôm trong công nghiệp là
quặng hematit
quặng apatit
quặng manhetit
quặng boxit
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Cu
Ag
Al
Fe
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ visco
Tơ tằm.
Tơ lapsan
Tơ nilon-6,6
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?
Tơ visco
Tơ tằm.
Tơ lapsan
Tơ nilon-6,6
Thuốc thử dùng để phân biệt AlCl3 và NaCl là dung dịch
HCl.
H2SO4
NaNO3
NaOH
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon X no mạch hở thu được 0,3 mol CO2. Công thức của X là
C3H8
C3H6
C3H4
C4H10
Thổi khí NH3 (dư) qua 10 gam CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được chất rắn màu lục có khối lượng là
10,3 gam
5,2 gam
7,6 gam
15,2 gam
Cho phản ứng của oxi với
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Na cháy trong oxi khi nung nóng
Lớp nước để bảo vệ đáy bình thuỷ tinh
Đưa ngay mẩu Na rắn vào bình phản ứng
Hơ cho Na cháy ngoài không khí rồi mới đưa nhanh vào bình
Đốt cháy hoàn toàn 21,6 gam fructozơ, toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với Ca(OH)2 khối lượng kết tủa thu được là
72
31,68.
44,64
53,28
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các peptit có từ 11 dến 50 đơn vị -amino axit cấu thành được gọi là polipeptit
Phân tử có hai nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit
Trong mỗi phân tử protit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định
Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều -amino axit được gọi là peptit
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm một amin no đơn chức mạch hở và một amino axit (tỉ lệ mol 1:1) thu được 8,8 gam CO2. Khối lượng của X là
5.
6
7
8
Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
propyl fomat
ancol etylic
metyl propionat
etyl axetat
Cho 15,2 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Cu tác dụng vừa đủ với 21,3 gam clo. Phần trăm khối lượng Fe và Cu trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
36,84% và 63,16%.
42,1% và 57,9%.
46,5% và 43,5%.
36,67% và 63,33%.
Cho các este: metyl axetat, vinyl axetat, tristearin, benzyl axetat, etyl acrylat, isoamyl axetat. Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là
3
4
5
6
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(b) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(c) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
(d) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(e) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2.
(f) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Trùng ngưng axit -aminocaproic, thu được policaproamit.
(b) Amilozơ là polime thiên nhiên có mạch phân nhánh.
(c) Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ nitron, tơ axetat là các loại tơ nhân tạo.
(d) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.
(e) Etylen glicol có thể tham gia phản ứng trùng ngưng để tạo thành polime.
(f) Cao su buna-S không chứa lưu huỳnh, nhưng cao su buna-N có chứa nitơ.
Số phát biểu đúng là
4
5
6
3
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phản ứng):
X Fe3O4 FeSO4 CDFe2O3.
Chất A, C, D nào sau đây không thỏa mãn sơ đồ trên?
Fe, Fe2(SO4)3, Fe(OH)3
Fe, Fe2(SO4)3, Fe(OH)2
Fe, Fe(OH)2, FeO
Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3
Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam một triglixerit X cần dùng vừa đủ 17,36 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,04 mol. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn một lượng X cần 0,06 mol H2 thu được m gam chất hữu cơ Y. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam Y bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị gần nhất của a là
26,8.
17,5
17,7
26,5
Cho các phát biểu sau:
(a) Điều chế kim loại Al trong công nghiệp bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(b) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(c) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.
(d) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.
(e) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.
(f) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Số phát biểu đúng là
1
4
2
3
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) C8H14O4 + KOH X1 + X2 + H2O;
(b) X1 + H2SO4 X3 + K2SO4;
(c) X3 + X4 Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic
Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Cu(OH)2 | Tạo hợp chất màu tím |
Y | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Tạo kết tủa Ag |
Z | Nước brom | Tạo kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z lần lượt là
Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin
Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat
etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin
anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly
Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là
96,25
117,95
139,50
80,75
Hợp chất hữu cơ X (thành phần nguyên tố gồm C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 28,98 gam X phản ứng được tối đa 0,63 mol NaOH trong dung dịch, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 46,62 gam muối khan Z và phần hơi chỉ có H2O. Nung nóng Z trong O2 dư, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 1,155 mol CO2; 0,525 mol H2O và Na2CO3. Số công thức cấu tạo của X là
2
4
3
5
Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là
29,4 gam
25,2 gam
16,8 gam
19,6 gam
Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí. Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5. Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
41,25%.
68,75%.
55,00%.
82,50%.
X là một -amino axit có công thức H2N-CxHy-(COOH)2. Cho 0,025 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch Y chứa đồng thời NaOH 0,5M và KOH 0,5M thu được 4,825 gam muối. Z là đipeptit mạch hở tạo bởi X và alanin. T là tetrapeptit Ala-Val-Gly-Ala. Đun nóng 27,12 gam hỗn hợp chứa Z và T với tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 với dung dịch Y vừa đủ. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
40,68
38,12
41,88.
41,88.
Hoà tan hoàn toàn 13,29 gam hỗn X gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 vào nước thu được dung dịch Y. Cho 3,78 gam bột sắt vào dung dịch Y thu được chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch FeCl3 dư thì thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 2,76 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của AgNO3 trong hỗn hợp X là
62,34%.
57,56%.
37,66%
53,06%.
Để 17,92 gam Fe ngoài không khí một thời gian thu được hỗn hợp X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl loãng dư thu được 2,016 lít khí H2 (đktc) và dung dịch có chứa 22,86 gam FeCl2. Mặt khác hòa tan hết X trong 208 gam dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+). Để tác dụng hết với các chất có trong Y cần dùng dung dịch chứa 0,88 mol NaOH. Nồng độ Fe(NO3)3 có trong dung dịch Y là
26,56%.
25,34%.
26,18%.
25,89%.
Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có x gam muối A và y gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của x : y là
0,5
0,4
0,3
0,6








