Tuyển tập 20 bộ đề thi thử THPTQG Hóa Học cực hay có lời giải (Đề số 6)
40 câu hỏi
Trong phân tử của các hợp chất cacbohydrat luôn có:
Nhóm chức axit.
Nhóm chức anđehit.
Nhóm chức xeton.
Nhóm chức ancol.
Đáp án D
Polisaccarit (tinh bột, xenlulozơ) và đisaccarit (mantozơ, saccarozơ) đều cấu tạo từ các monosaccarit mà các monosaccarit (glucozơ, fructozơ) đều chứa các nhóm -OH trong phân tử trong phân tử hợp chất cacbohydrat luôn có nhóm chức ancol
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon không nhánh. Tên gọi của Y là
Glucozo.
Amilozo.
Saccarozo.
Amilopectin.
Đáp án B
Y là polisaccrit có thể là amilozo hoặc amilopectin. Y có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh Y là amilozo
Chất nào sau đây không làm mất màu nước brom?
Axit acrylic
Stiren.
Propan.
Axetile.
Đáp án C
Propan (C3H8) không có liên kết đôi C=C trong phân tử nên không làm mất màu nước brom
Cặp chất chứng minh anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là:
(xt Ni, ) và phenol (xt ).
dd và /.
/ và .
(xt Ni, ) và / .
Đáp án D
- Tính khử (tác dụng với chất có tính oxi hóa): AgNO3/NH3,t0 hoặc dd Br2
- Tính oxi hóa (tác dụng với chất có tính khử): H2 (xt Ni, t0)
![]()
Phát biểu nào sau đây sai?
Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este
Ở diều kiện thường, chất béo ở trạng thái rắn.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.
Benzyl axetat có mùi hoa nhài.
Đáp án B
B sai do ở điều kiện bình thường ở trạng thái lỏng
Hidro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V khí (đktc). Giá trị của V là
0,448.
1,344.
4,032.
2,688.
Đáp án B
Xà phòng hóa trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là:
HCOONa.
ONa
Na
COONa
Đáp án C
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
NH
NH
Đáp án C
- Amin bậc 3: (CH3)3N
- Amin bậc 2: CH3NHCH3, CH3CH2NHCH3
- Amin bậc 1: CH3NH3
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
Đáp án D
Công thức của chất béo (RCOO)3C3H5
Hợp chất hữu cơ X đơn chức mạch hở có CTPT là . X tác dụng với NaOH. Vậy X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
5
3
6
4
Đáp án C
- Axit:
o CH3CH2CH2COOH
o (CH3)2CHCOOH
- Este:
o HCOOCH2CH2CH3
o HCOOCH(CH3)2
o CH3COOC2H5
o C2H5COOCH3
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) , (2) , (3) , (4) , (5) . Những chất có đồng phân hình học là:
(1),(2),(3)
(2),(4),(5)
(1),(3),(5)
(1),(2),(4)
Đáp án D
Những chất có đồng phân hình học: (1), (2), (4)

Điều kiện để có đồng phân hình học: a # b và c # d
Cacbohidrat là hợp chất tạp chức trong phân tử có nhiều nhóm –OH và có nhóm:
Cacboxyl
Hydroxyl
Anđehit
Cacbonyl
Đáp án D
Cacbohidrat là hợp chất có nhiều nhóm -OH và có nhóm cacbonyl (C=O)
- Nhóm cacboxyl: -COO
- Nhóm hydroxyl: -OH
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử là:
2
4
3
5
Đáp án A
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Đáp án D
Este có phản ứng tráng bạc có dạng: HCOOR’
Hợp chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Triolein
Tripanmitin
Tristearin
Phenol.
Đáp án A
- Chất béo không no là chất lỏng ở điều kiện thường
- Chất béo no là chất rắn ở điều kiện thường
- Phenol là chất rắn ở điều kiện thường
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được COONa và . Công thức cấu tạo của X là:
Đáp án C
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Từ glucozo không thể điều chế trực tiếp chất nào sau đây?
Sobitol
Axit axetic
Etanol
Axit gluconic
Đáp án B
C6H12O6 + H2 C6H14O6 (sobitol)
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C6H12O6 + Br2 + H2O2HBr + C6H12O7 (axit gluconic)
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?
Glyxin
Metyl axetat
Glucozo
Tristearin
Đáp án D
Chất béo tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra glixerol
Cacbohidrat X là chất rắn không màu, tan trong nước và tạo dung dịch có vị ngọt. X không làm mất màu nước brom nhưng lại có phản ứng tráng gương. Vậy X là chất nào sau đây?
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Tinh bột
Đáp án C
X không làm mất màu nước brom nhưng có phản ứng tráng bạc X là fructozo
Đốt cháy hoàn toàn a mol axit cacboxylic Y thu được 2a mol . Mặt khác để trung hòa hết a mol Y cần 2a mol NaOH. Gọi tên Y?
Axit Oxalic
Axit Oleic
Axit Acrylic
Axit metacrylic
Đáp án A
Axit oxalic: (COOH)2
![]()
Chất nào sau đây không phản ứng với ( xúc tác Ni, )?
Tripanmitin
Axtandehit
Triolein
Vinyl axetat.
Đáp án A
Tripanmitin không có liên kết C=C trong phân tử nên không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t0)
Chất nào sau đây là Disaccarit?
Glucozo
Xenlulozo
Amilozo
Saccarozo
Đáp án D
- Monosaccarit: glucozo, fructozo
- Đisaccarit: mantozo, saccarozo
- Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo
Khi cho cùng số mol các chất tác dụng với brom dư ( trong dung dịch), chất nào phản ứng với lượng brom lớn nhất?
Phenol
Axit Acrylic
Etilen
Axetilen
Đáp án A
Lấy mỗi chất 1 mol Phenol + 3Br2. Axit acrylic + 1Br2. Etilen + 1Br2. Axetilen + 2Br2. Do đó phenol sẽ phản ứng với lượng brom lớn nhất
Trong điều kiện thích hợp Glucozo lên men tạo thành khí và chât X. Công thức của X là:
HCOOH
Đáp án C
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: GlucozoXYMetyl axetat. Các chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là:
HCHO,
Đáp án C
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit adipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chưa 0,38 mol thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
18,68 gam
14,44 gam
19,04 gam
13,32 gam
Đáp án B
Ta có: 

![]()
![]()
Thủy phân hoàn toàn 14,08 gam este đơn chức X có dung dịch NaOH dư đun nóng thì thu được 13,12 gam muối cacboxylat và 7,36 gam ancol. Vậy tên gọi của X là:
Metyl axetat
Etyl axetat
Metyl propionat
Etyl acrylat
Đáp án B
![]()
Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90% lượng khí sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:
20,0 gam
15,0 gam
30,0 gam
13,5 gam
Đáp án B
Ta có: ![]()
![]()
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

![]()
![]()

Vậy X, Y, Z có thể ứng với chất nào sau đây?
Tinh bột, glucozo và khí cacbonic
Xenlulozo, glucozo và khí cacbon oxit
Tinh bột, glucozo và ancol etylic
Xenlulozo, fructozo và khí cacbonic
Đáp án A
(C6H10O5)n + H2O C6H12O6
C6H12O6 + H2 C6H14O6
Amoni Gluconat + 2Ag + 2
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
6CO2 + 5H2OC6H10O5 + 3O2
Cho các chất (1) glucozo, (2) frucozo, (3) saccarozo, (4) axetilen, (5) etyl fomat, (6) axetandehit. Số chất có phản ứng tráng gương là:
3
4
5
2
Đáp án B
Những chất có phản ứng tráng gương là: glucozo, fructozo, etyl fomat và axetandehit
Chú ý: axetilen có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng đay không phải là phản ứng tráng gương mà chỉ là phản ứng thế
Este X mạch hở có công thức phân tử . Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch trong , thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là:
HCOO-CH=CH-.
=CH-COO-.
HCOO--CH=
-COO-CH=.
Đáp án A
HCOOCH=CHCH3 + NaOH HCOONa + CH3CH2CHO
HCOONa 2Ag
CH3CH2CHO 2Ag
Cho các mệnh đề sau:
(1) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch trong thu được Ag.
(2) Saccarozo là một polisaccarit, không màu, thủy phân tạo glucozo và fructozo
(3) Glucozo tác dụng với (xúc tác Ni,đun nóng) tạo sobitol
(4) Trong môi trường axit, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
(5) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên.
Số mệnh đề đúng là:
4
3
2
5
Đáp án C
(1) Đúng
(2) Sai do saccarozo là đisaccarit
(3) Đúng
(4) Sai do trong môi trường bazo, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau
(5) Sai do trùng hợp isopren không thu được cao su thiên nhiên
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các andehit malonic, andehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml (đktc) và thu được 2016 ml C và 1,08 gam . Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với trong , khối lượng Ag tối đa thu được
4,32 gam
10,80 gam
8,10 gam
7,56 gam
Đáp án B
Ta có: 

Vì ![]()

Nếu các este là no thì
Vô lý
Từ số mol H2O ![]()
Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiểm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được , và 4,84 gam . Tên gọi của X là:
etyl fomat
Metyl axetat
Etyl axetat
Metyl fomat
Đáp án C
Ta có: 
![]()
Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 81% tinh bột, rồi lấy toàn bộ lượng glucozo thu được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam bạc kim loại. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 50%. Vậy giá trị của m là:
5,0 gam
20,0 gam
2,5 gam
10,0 gam
Đáp án D
Ta có ![]()
![]()
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat và etyl phenyl oxalat. Thủy phân hoàn toàn 36,9 gam X trong dung dịch NaOH ( dư, đun nóng), có 0,4 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 10,9 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là:
42,0
49,3
40,2
38,4
Đáp án C
Ta có: 
![]()
Este X có công thức phân tử . Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là:
5
3
6
4
Đáp án D
HCOO-C6H4-CH3 (o, m, p) + 2NaOH HCOONa + NaO-C6H4-CH3 + H2O
CH3COOC6H5 + 2NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Cho các mệnh đề sau:
(1) Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng gương.
(2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(3) Glucozo va fructozo tác dụng với (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
(4)Tinh bột và glucozo đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(5) Các chất béo có gốc axit béo không no thường là chất lỏng
Số mệnh đề đúng là:
4
5
2
3
Đáp án A
(1) Sai do cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương
(2) Đúng
(3) Đúng do cùng tạo ra C6H14O6
(4) Đúng
(5) Đúng
Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí (đktc) thu được 0,5 mol hỗn hợp và . Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
10,7
6,7
7,2
11,2
Đáp án A
Ta có: 
Giả sử X có 3 liên kết π



Chất X có công thức phân tử . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch đặc, thu được đimetyl este. Chất Y phản ứng với dung dịch loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có công thức phân tử .
Chất Z làm mất màu nước Brom.
Chất T không có đồng phân hình học
Chất X phản ứng với (Ni, ) theo tỉ lệ mol 1:3
Đáp án A
X: C2H2(COOCH3)2
Y: C4H2O4Na2
Z: CH3OH
T: C2H2(COOH)2
B sai do Z không làm mất màu brom
C sai do T có đồng phân hình học
D sai do X phản ứng với H2 (Ni, t0) theo tỉ lệ mol 1:1



