Từ đồng nghĩa
Đề thi

Từ đồng nghĩa

A
Admin
VănLớp 789 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông.

Xem đáp án

- Đồng nghĩa với chiếu là rọi

 

- Đồng nghĩa với từ trông là nhìn

2. Tự luận
1 điểm

Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau:

a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.

b) Mong.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Xem đáp án

Các từ đồng nghĩa với các từ đã cho bên trên

- Trông coi, chăm nom…

- Trông mong, chờ, ngóng…

3. Tự luận
1 điểm

So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:

– Rủ nhau xuống bể mò cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)

– Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

(Ca dao)

Xem đáp án

Từ quả và từ trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế vị trí của nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

– Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

– Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.                                                                      (Truyện cổ Cu-ba)

Xem đáp án

+ Giống: cùng chỉ cái chết

+ Khác: nghĩa của từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, nghĩa của từ bỏ mang có sắc thái mỉa mai, châm biếm

Hai từ này không thể thay thế cho nhau được.

5. Tự luận
1 điểm

Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.

Xem đáp án

- Trường hợp 1 có thể thay thế hai từ trái và quả cho nhau

- Trường hợp 2, không thể thay thế hai từ hi sinh và bỏ mạng cho nhau được

→ Các từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau

- Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay thế được cho nhau.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

– gan dạ

– nhà thơ

– mổ xẻ

– của cải

– nước ngoài

– chó biển

– đòi hỏi

– năm học

– loài người

– thay mặy

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:

– máy thu thanh

– sinh tố

– xe hơi

– dương cầm

Xem đáp án

- Máy thu thanh: ra-di-o

- Xe hơi: ô tô

- Sinh tố: vi-ta-min

- Dương cầm: pi-a-no

8. Tự luận
1 điểm

Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông).

Mẫu: heo – lợn.

Xem đáp án

Những từ đồng nghĩa:

- Tô- bát

- Cây viết – cây bút

- Ghe – thuyền

- Ngái – xa

- Mô – đâu

- Rứa – thế

- Tru - trâu

9. Tự luận
1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

– Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

– Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

– Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

– Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

– Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi

Xem đáp án

- Đưa – trao

- Đưa – tiễn

- Kêu – kêu ca

- Nói – cười, dị nghị

- Đi – mất, qua đời

10. Tự luận
1 điểm

Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

– ăn, xơi, chén

– cho, tặng, biếu

– yếu đuối, yếu ớt

– xinh, đẹp

– tu, nhấp, nốc

Xem đáp án

Các từ phía dưới đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm, phạm vi sử dụng…

11. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:

a) thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng… của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) ngoan cường, ngoan cố

– Bọn địch… chống cự đã bị quân ta tiêu diệt 

– Ông đã… giữ vững khí tiết cách mạng.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

– Lao động là… thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

 - Thầy Hiệu trưởng đã giao… cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) giữ gìn, bảo vệ

– Em Thúy luôn luôn… quần áo sạch sẽ.

– … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Xem đáp án

a, - thành quả

- thành tích

b, - ngoan cố

- ngoan cường

c, - nghĩa vụ

- nhiệm vụ

d, Giữ gìn

- Bảo vệ

12. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

(Gợi ý:

– Câu nào có thể dùng hai từ thay thế nhau: điền cả hai từ vào khoảng trống, dùng dấu gạch chéo để phân cách.

– Câu chỉ được dùng một trong hai từ: điền từ đó vào khoảng trống.

Mẫu nuôi dưỡng, phụng dưỡng

– Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng / nuôi dưỡng bố mẹ già

– Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành).

a) đối xử, đối đãi

– Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em. 

b) trọng đại, to lớn

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa … đối với vận mệnh dân tộc.

– Ông ta thân hình … như hộ pháp

Xem đáp án

a, Đối xử

- Đối đãi

b, Trọng đại

- To lớn

13. Tự luận
1 điểm

Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Xem đáp án

- Lan có sức học bình thường trong lớp.

- Đó là câu chuyện tầm thường.

- Kết quả học kì I này An xếp thứ nhất.

- Lũ lụt là hậu quả của việc chặt rừng bừa bãi.

14. Tự luận
1 điểm

Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:

– Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

– Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

– Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

– Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

Xem đáp án

- Hưởng thụ

- Che chở, cưu mang

- Dạy, dạy bảo, dạy dỗ

- trưng bày, bày…