Trắc trắc nghiệm Vật Lí 12 Dao Động điện từ (P1)
45 câu hỏi
Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm có độ tự cảm 4 mH và một tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy π2 = 10. Chu kỳ dao động riêng của mạch này có giá trị
từ 2.10-8s đến 3,6.10-7s
từ 4.10-8s đến 2,4.10-7s
từ 4.10-8s đến 3,2.10-7s
từ 2.10-8s đến 3.10-7s
Một mạch dao động LC có tụ C=10-4/π F, Để tần số của mạch là 500Hz thì cuộn cảm phải có độ tự cảm là
L = 102/πH
L = 10-2/π H
L = 10-4/π H
L = 104/π H
Một mạch dao động LC với cuộn cảm L = 1/π mH, để mạch có tần số dao động là 5kHz thì tụ điện phải có điện dung là
C = 2. 10-5/π F
C = 10-5/π F
C = 10-5/π2 F
C = 105/π F
Trong mạch dao động LC, khi hoạt động thì điện tích cực đại của tụ là Q0=1 µC và cường độ dòng điện cực đại ở cuộn dây là I0=10A. Tần số dao động của mạch là
1,6 MHz
16 MHz
1,6 kHz
16 kHz
Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm tụ C = 880pF và cuộn L = 20μH. Bước sóng điện từ mà mạch thu được là
λ = 100m
λ = 150m
λ= 250m
λ = 500m
Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến điện gồm tụ C = 1nF và cuộn L = 100 μH(lấyπ2=10).Bước sóng mà mạch thu được
λ=300 m
λ=600 m
λ=300 km
λ=1000 m
Mạch dao động của máy thu vô tuyến có cuộn L=25μH. Để thu được sóng vô tuyến có bước sóng 100m thì điện dung C có giá trị
112,6pF
1,126nF
1,126.10-10F
1,126pF
Mạch dao động điện từ gồm tụ C = 16 nF và cuộn cảm L = 25 mH. Tần số góc dao động của mạch
ω = 200 rad/s
ω = 5000 rad/s
ω = 5.10-4 Hz
ω = 5.104 rad/s
Tụ điện có điện dung C, được tính điện đến điện tích cực đại Qmax rồi nối hai bản tụ với cuộn dây có độ tự cảm L thì dòng điện cực đại trong mạch là:
Imax=LC.Qmax
Imax=LC.Qmax
Imax=1LC.Qmax
Imax=CL.Qmax
Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần cảm kháng và tụ điện C thuần dung kháng. Nếu gọi Imax là dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại Umax giữa hai đầu tụ điện liên hệ với Imax như thế nào? Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả sau
UCmax =LπCImax
UCmax = LC Imax
UCmax = L2πC Imax
Một giá trị khác
Trong mạch dao động điện từ, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là:
T=2πQ0I0
T=2πQ02I02
T=2πI0Q0
T=2πQ0I0
Một mạch dao động gồm có cuộn dây L thuần điện cảm và tụ điện C. Nếu gọi I0 dòng điện cực đại trong mạch, hiệu điện thế cực đại U0C giữa hai đầu tụ điện liên hệ với I0 như thế nào?
U0C=I0L2C
U0C=I0LC
U0C=I0CL
U0C=I0C2L
Gọi I0 là giá trị dòng điện cực đại, U0 là giá trị hiệu điện thế cực đại trên hai bản tụ trong một mạch dao động LC. Tìm công thức đúng liên hệ giữa I0 và U0
U0=I0LC
I0=U0LC
U0=I0LC
I0=U0LC
Công thức tính năng lượng điện từ của mạch dao động LC là
W = Q022L
W =Q022C
W = Q02L
W = Q02C
Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được
từ 4πLC1đến 4πLC2
từ 2πLC1 đến 2πLC2
từ 2LC1 đến 2LC2
từ 4LC1 đến 4LC2
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ là 2.10-6C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,1πA. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng
10−63s.
10−33s.
4.10−7s.
4.10−5s.
Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C = 0,2μF. Biết dây dẫn có điện trở thuần không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Lấy π = 3,14. Chu kì dao động điện từ riêng trong mạch là
6,28.10-4s
12,56.10-4s
6,28.10-5s
12,56.10-5s
Một mạch dao động LC có điện tích cực đại trên một bản tụ là Q0 = 4.10-8C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là Io = 0,314A. Lấy π=3,14. Chu kì dao động điện từ trong mạch là
8.10-5s
8.10-6s
8.10-7s
8.10-8s
Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 μH và tụ điện có điện dung 5 μF. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là
5π.10-6s
2,5π.10-6s
10π.10-6s
10-6s
Mạch dao động gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hai tụ điện có điện dung C1 và C2. Khi mắc cuộn dây với từng tụ C1 và C2 thì chu kì dao động tương ứng của mạch là T1 = 0,3 ms và T2 = 0,4 ms. Chu kì dao động của mạch khi mắc đồng thời cuộn dây với C1 song song với C2 là:
0,5 ms
0,7 ms
1 ms
0,24 ms
Một mạch dao động gồm một cuộn cảm L = 2πmH và tụ C =0,8πμF. Tìm tần số riêng của dao động trong mạch
20 kHz
10 kHz
7,5 kHz
12,5 kHz
Mạch dao động (L, C1 ) có tần số riêng f1 = 7,5 MHz và mạch dao động (L, C2) có tần số riêng f2 = 10 MHz. Tìm tần số riêng của mạch mắc L với C1 ghép nối với C2
8,5 MHz
9,5 MHz
12,5 MHz
20 MHz
Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C=C1 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30 kHz và khi C=C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40 kHz. Nếu C=C1C2C1+C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng
50 kHz
24 kHz
70 kHz
10 kHz
Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất ∆t thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kỳ dao động riêng của mạch dao động này là
4∆t
6∆t
3∆t
12∆t
Một tụ điện có điện dung 10μF được tích điện đến một hiệu điện thế xác định. Sau đó nối hai bản tụ này vào một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 1H. Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π2=10. Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể khi nối) điện tích trên tụ có giá trị bằng một nữa giá trị ban đầu?
3400s
1300s
11200s
1600s
Một mạch dao động điện từ khi dùng tụ C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1 = 3 (MHz). Khi mắc thêm tụ C2 song song với C1 thì tần số dao động riêng của mạch là fss = 2,4 (MHz). Nếu mắc thêm tụ C2 nối tiếp với C1 thì tần số dao động riêng của mạch sẽ bằng
fnt= 0,6 MHz
fnt = 5 MHz
fnt = 5,4 MHz
fnt= 4 MHz
Trong mạch dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của một bản tụ là q0 và dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0. Khi dòng điện qua cuộn cảm bằng I0/n( với n>1) thì điện tích của tụ có độ lớn là
q0 .1-1n2
qo1-1n2
qo1-2n2
qo1-2n2
Cho mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,4 mH và một tụ điện có điện dung C = 16 pF. Biết lúc t = 0 cường độ dòng điện trong mạch cực đại và bằng 12 mA. Biểu thức cường dộ dòng điện tức thời trong mạch là
i = 12cos12,5.107+π2(mA)
i = 12cos12,5.107 (mA)
i = 12cos12,5π.107 (mA)
i = 12cos12,5π.108-π2(mA)
Mạch dao động điện từ LC lí tưởng dao động điều hòa với độ từ cảm của cuộn dây là L=5mH. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn cảm bằng 1,2mV thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 1,8mA. Còn khi hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện bằng -0,9mV thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 2,4mA. Tìm chu kì dao động của năng lượng điện trường trong tụ điện
20πμs
20μs
5πμs
10πμs
Cho hai mạch dao động lí tưởng L1C1 và L2C2 với C1 = C2 = 0,1μF, L1 = L2 = 1 μH. Ban đầu tích điện cho tụ C1 đến hiệu điện thế 6V và tụ C2 đến hiệu điện thế 12V rồi cho mạch dao động. Thời gian ngắn nhất kể từ khi mạch dao động bắt đầu dao động thì hiệu điện thế trên 2 tụ C1 và C2 chênh lệch nhau 3V?
10-66s
10-63s
10-62s
10-612s
Mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=2mH và tụ điện có điện dung C=5pF. Tụ được tích điện đến hiệu điện thế 10V, sau đó người ta để cho tụ phóng điện trong mạch. Nếu chọn gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện thì biểu thức của điện tích trên bản tụ điện và của dòng điện trong cuộn cảm là:
q=5.10−11cos107t(C),i=5.10−4cos107t+π2(A)
q=5.10−11cos107t+π(C),i=5.10−4cos107t+π(A)
q=2.10−11cos107t+π2(C),i=5.10−4cos107t(A)
q=2.10−11cos107t−π2(C),i=5.10−4cos107t−π2(A)
Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=10nFvà cuộn dây thuần cảm có hệ số tử cảm L=10μH. Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế 12V. Sau đó cho tụ phóng điện trong mạch. Lấy π2=10 và góc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện. Biểu thức của dòng điện trong cuộn cảm là
i=1,2.cos106πt+π3(A)
i=0,12πcos106πt+π2(A)
i=1,2π.cos106πt−π2(A)
i=1,2.cos106πt(A)
Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C, cuộn cảm L. Điện trở thuần của mạch R=0. Dòng điện qua mạch i=4.10−11sin2.10−2t, điện tích của tụ điện là
Q0 = 10-9C
Q0 = 4.10-9C
Q0= 2.10-9C
Q0 = 8.10-9C
Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động LC là q=Q0cos(ωt+φ). Biểu thức của dòng điện trong mạch là:
i=ωQ0cos(ωt+φ)
i=ωQ0cos(ωt+φ+π2)
i=ωQ0cos(ωt+φ−π2)
i=ωQ0sin(ωt+φ)
Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch dao động LC là i=I0cos(ωt+φ). Biểu thức của điện tích trong mạch là
q=ωI0cos(ωt+φ)
q=I0ωcos(ωt+φ−π2)
q=ωI0cos(ωt+φ−π2)
q=Q0sin(ωt+φ)
Phương trình dao động của điện tích trong mạch dao động LC là q=Q0cos(ωt+φ). Biểu thức của hiệu điện thế trong mạch là
u=ωQ0cos(ωt+φ)
u=Q0Ccos(ωt+φ)
u=ωQ0cos(ωt+φ−π2)
u=ωQ0sin(ωt+φ)
Một mạch điện LC có điện dung C=25pF và cuộn cảm L=10−4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40 mA
Biểu thức dòng điện trong mạch
i=4.10−2cos2π.107t(A)
i=6.10−2cos2.107t(A)
i=4.10−2cos107t−π2(A)
i=4.10−2cos2.107t(A)
Một mạch điện LC có điện dung C=25pF và cuộn cảm L=10−4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40 mA
Biểu thức của điện tích trên bản cực của tụ điện:
q=2.10−9sin2.107t(C)
q=2.10−9sin2.107t+π3(C)
q=2.10−9sin2π.107t(C)
q=2.10−7sin2.107t(C)
Một mạch điện LC có điện dung C=25pF và cuộn cảm L=10−4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40 mA
Biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện:
u=80sin2.107t(V)
u=80sin2.107t+π6(V)
u=80sin2π.107t(V)
u=80sin2.107t−π2(V)
Khung dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1 H và tụ điện có điện dung C = 10 μF. Dao động điện từ trong khung là dao động điều hoà với cường độ dòng điện cực đại I0 = 0,05 A. Tính điện áp giữa hai bản tụ ở thời điểm i = 0,03 A và cường độ dòng điện trong mạch lúc điện tích trên tụ có giá trị q = 30 μC
6V
5V
4V
3V
Một mạch dao động LC lý tưởng, khoảng thời gian để điện tích trên tụ có độ lớn không vượt quá 12 điện tích cực đại trong nửa chu kỳ là 4 μs .Năng lượng điện, năng lượng từ trong mạch biến thiên tuần hoàn với chu kỳ là
12 μs
24 μs
6 μs
4 μs
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L=4.10−3H, tụ điện có điện dung C = 0,1µF, nguồn điện có suất điện động E = 3mV và điện trở trong r = 1 Ω. Ban đầu khóa k đóng, khi có dòng điện chạy ổn định trong mạch, ngắt khóa k. Tính điện tích trên tụ điện khi năng lượng từ trong cuộn dây gấp 3 lần năng lượng điện trường trong tụ điện
3.10-8C
2,6.10-8C
6,2.10-8C
5,2.10-8C
Hai tụ điện C1 = C2mắc song song. Nối hai đầu bộ tụ với ắc qui có suất điện động E = 6V để nạp điện cho các tụ rồi ngắt ra và nối với cuộn dây thuần cảm L để tạo thành mạch dao động. Sau khi dao động trong mạch đã ổn định, tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nữa giá trị dòng điện cực đại, người ta ngắt khóa K để cho mạch nhánh chứa tụ C2 hở. Kể từ đó, hiệu điện thế cực đại trên tụ còn lại C1 là:
33
3
35
2
Mạch dao động LC có biểu thức i=10sin(2.106 tmA. Trong thời gian bằng một nửa chu kỳ có lượng điện tích nhiều nhất là bao nhiêu chuyển qua tiết diện dây dẫn?
5.10−8C
0
10−8C
5.10−9C
Một mạch dao động gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp, khóa K mắc ở hai đầu một tụ C. Mạch đang hoạt động thì ta đóng khóa K ngay tại thời điểm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch đang bằng nhau. Tỉ số năng lượng điện từ của mạch trước và sau khi đóng khóa K là
4/3
5/4
3/4
4/5








