Trắc nghiệm Vật lý 11 chương 4 Từ trường có đáp án (P4)
Đề thi

Trắc nghiệm Vật lý 11 chương 4 Từ trường có đáp án (P4)

A
Admin
Vật lýLớp 1176 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực Lo – ren – xơ là

lực Trái Đất tác dụng lên vật

lực điện tác dụng lên điện tích

lực từ tác dụng lên dòng điện

lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường

Xem đáp án

Đáp án D. Theo khái niệm lực Lo – ren – xơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương của lực Lo – ren – xơ không có đực điểm

vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích

vuông góc với véc tơ cảm ứng từ

vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ

vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng

Xem đáp án

Đáp án D. So sánh với đặc điểm về phương của lực Lo – ren – xơ thì nó không có đặc điểm này

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào

giá trị của điện tích

độ lớn vận tốc của điện tích

độ lớn cảm ứng từ

khối lượng của điện tích

Xem đáp án

Đáp án D. f = ׀q׀vBsinα không phụ thuộc khối lượng điện tích

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển động theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều

từ dưới lên trên

từ trên xuống dưới

từ trong ra ngoài

từ trái sang phải

Xem đáp án

Đáp án A. Vận dụng quy tắc bàn tay trái

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vận độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ

tăng 4 lần

tăng 2 lần

không đổi

giảm 2 lần

Xem đáp án

Đáp án A. f = ׀q׀vBsinα, lực Lo – ren – xơ tỉ lệ thuận với vận tốc và cảm ứng từ nên khi hai đại lượng trên cùng tăng 2 lần thì f tăng 4 lần

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, bán kính quỹ đạo của điện tích không phụ thuộc vào

khối lượng của điện tích

vận tốc của điện tích

giá trị độ lớn của điện tích

kích thước của điện tích

Xem đáp án

Đáp án D. Lực Lo – ren – xơ đóng vai trò lực hướng tâm, theo định luật II Newton có f = ma vậy qvBsinα=mv2/r, do đó r=mvqBsinα. Vậy bán kính quỹ đạo không phụ thuộc kích thước điện tích

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lo – ren – xơ, khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích

tăng 4 lần

tăng 2 lần

không đổi

giảm 2 lần

Xem đáp án

Đáp án C. Vì r = mvqBsinα, r tỉ lệ thuận với vận tốc của điện tích và tỉ lệ nghịch với độ lớn cảm ứng từ lên khi v và B cùng tăng 2 lần thì r không đổi

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

1 N

104 N

0,1 N

0 N

Xem đáp án

Đáp án A. Ta có f =qvBsinα = 10.10-6.105.1.sin900 = 1 N.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn 1,6.10-12 N. Vận tốc của electron là

109m/s

106m/s

1,6.106m/s

1,6.109m/s

Xem đáp án

Đáp án B. Ta có f = qvBsinα nên v = f qBsinα = 1,6.10-12 1,6.10-19.0,01.sin900= 105 m/s

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích 10-6 C bay với vận tốc 104m/s  xiên góc 300 so với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 0,5 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

2,5 mN

252mN

25 N

2,5 N

Xem đáp án

Đáp án A.

  f = qvBsinα = 10-6.104.0,5.sin 300 = 2,5.10-3  T = 2,5 mT

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 = 10μC và điện tích q2 bay cùng hướng, cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực Lo – ren – xơ tác dụng lần lượt lên q1q22.10-8 N 5.10-8 N. Độ lớn của điện tích q2 là

25 μC

2,5 μC

4 μC

10 μC

Xem đáp án

Đáp án A. Lực Lo – ren – xơ tỉ lệ thuận với với độ lớn điện tích. Nếu lực tăng 2,5 lần thì độ lớn điện tích cũng tăng 2,5 lần ( = 2,5.10 = 25 μC).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2.105m/s thì chịu một lực Lo – ren – xơ có độ lớn là 10 mN. Nếu điện tích đó giữ nguyên hướng và bay với vận tốc 5.105m/s vào thì độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

25 mN

4 mN

5 mN

10 mN

Xem đáp án

Đáp án A. Lực Lo – ren – xơ tỉ lệ thuận với độ lớn vận tốc, khi vận tốc tăng 2,5 lần thì độ lớn lực Lo – ren – xơ cũng tăng 2,5 lần. ( 2,5.10 = 25 mN)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích 1 mC có khối lượng  10 mg bay với vận tốc 1200 m/s vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 1,2 T, bỏ qua trọng lực tác dụng lên điện tích. Bán kính quỹ đạo của nó là

0,5 m

1 m

10 m

0,1 mm

Xem đáp án

Đáp án B. Như câu 6 ta có r = mvqBsinα = 10-6.120010-3.1,2 = 1 m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 = 8 μC và q2 = - 2 μC có cùng khối lượng và ban đầu chúng bay cùng hướng cùng vận tốc vào một từ trường đều. Điện tích q1 chuyển động cùng chiều kim đồng hồ với bán kính quỹ đạo 4 cm. Điện tích q2 chuyển động

ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm

cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 16 cm

ngược chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm

cùng chiều kim đồng hồ với bán kính 8 cm

Xem đáp án

Đáp án A. Lực điện tác dụng lên hai điện tích ngược chiều vì chúng trái dấu. Và độ lớn bán kính tỉ lệ nghịch với độ lớn điện tích. Giá trị dộ lớn điện tích giảm 4 lần nên bán kính tăng 4 lần ( 4.4 = 16 cm).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích độ lớn, cùng khối lượng  bay vuông với các đường cảm ứng vào cùng một từ trường đều. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích một bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích 2 bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo

20 cm

21 cm

22 cm

200/11 cm

Xem đáp án

Đáp án B. Tương tự câu trên.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cho một electron có vận tốc 3,2.106m/s bay vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,91 mT thì bán kính quỹ đạo của nó là 2 cm. Biết độ lớn điện tích của electron là 1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là

9,1.10-31 kg

9,1.10-29 kg

10-31 kg

10 29 ­kg

Xem đáp án

Đáp án A. Ta có qvBsinα=mv2rnên m =rqBsinα /v = 9,1.10-31 kg