Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài tập định luật Ôm có đáp án
11 câu hỏi
Nội dung định luật Ôm là:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
Đáp án: C
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
I=RU
I=UR
U=IR
U=RI
Biểu thức của định luật Ôm: I=UR
Đáp án: B
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Ta có:
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
=> khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đáp án: D
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường cong đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Ta có: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế liên hệ với nhau qua biểu thức: I=UR
R là hằng số => đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng giống đồ thị hàm số y = ax là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đáp án: A
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì:
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn.
=> khi hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện cũng tăng 1,2 lần
Đáp án: D
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5A
2A
3A
1A

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho:
Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây
Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây
Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây
Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.
Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
Đáp án: A
Điện trở của dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm
Ta có: điện trở của dây dẫn được xác định: R=ρlS
Điện trở, R là xác định với mỗi dây dẫn nó không phụ thuộc vào hiệu điện thế hay cường độ dòng điện
Biểu thức rút ra từ định luật Ôm: R=UI chỉ là biểu thức tính toán về mặt toán học
Đáp án: C
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
Ôm
Oát
Ampe (A)
Vôn (V)
Ta có:
- Ôm : đơn vị đo của điện trở
- Oát : đơn vị đo của công suất
- Ampe (A) : đơn vị đo của cường độ dòng điện
- Vôn (V): đơn vị đo của hiệu điện thế
Đáp án: A
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở (R = 6 W ) là (0,6A ). Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
3,6V
36V
0,1V
10V
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở: I=UR→U=IR=0,6.6=3,6V
Đáp án: A
Mắc một dây dẫn có điện trở (R = 12 W ) vào hiệu điện thế (3V ) thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Cường độ dòng điện qua dây dẫn: I=UR=312=0,25A
Đáp án: D








