Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn có đáp án (Mới nhất)
30 câu hỏi
Cần làm một biến trở 20 Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6Ω.m. Chiều dài của dây constantan là
10 m.
20 m.
40 m.
60 m.
Đáp án đúng là: C
Ta có: R=ρlS
Thay số vào ta được: 20=0,5.10−6.l10−6⇒l=40m
Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4 m, tiết diện 0,4 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10−8 Ωm. Hỏi để có điện trở bằng R = 3,4 Ω thì phải dùng bao nhiêu dây dẫy như trên và nối chúng với nhau như thế nào?
Dùng 40 dây mắc nối tiếp.
Dùng 40 dây mắc song song.
Dùng 20 dây mắc nối tiếp.
Dùng 20 dây mắc song song.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của dây dẫn bằng đồng là: R0=ρlS=1,7.10−8.40,4.10−6=0,17Ω
Vì R > Ro nên cần mắc các điện trở nối tiếp với nhau.
Cần dùng số dây mắc nối tiếp là: n=RR0=3,40,17=20Ω
Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau. Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở R1. Dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2. Dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3. Hệ thức nào sau đây là đúng khi so sánh độ lớn của các điện trở?
R3 > R2 > R1.
R1 > R3 > R2.
R2 > R1 > R3.
R1 > R2 > R3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: R=ρlS
Suy ra, dây dẫn có chiều dài và tiết diện như nhau thì R~ρ
Nghĩa là, dây dẫn nào có điện trở suất càng lớn thì điện trở càng lớn.
Mà điện trở suất của các dây dẫn có giá trị giảm dần là: nhôm, đồng, bạc.
Sử dụng dữ kiện sau trả lời các câu hỏi 4, 5, 6
Một đoạn dây bằng sắt dài 12 m, tiết diện 0,2 mm2.
Biết điện trở suất của sắt là 12.10−8Ω.m. Tính điện trở của đoạn dây trên?
7,2Ω
7,5Ω
8,4Ω
6,8Ω
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây sắt là: R=ρlS=12.10−8120,2.10−6=7,2Ω
Một đoạn dây sắt khác cũng có chiều dài 12 m nhưng có tiết diện nhỏ hơn dây sắt thứ nhất 2 lần thì có điện trở là bao nhiêu?
0,144 Ω.
14,4 Ω.
1,44 Ω.
1,44 Ω.
Đáp án đúng là: D
Tiết diện của dây đồng thứ hai là: S2=S12=0,22=0,1mm2
Ta có: R=ρlS
Do các dây dẫn đều được làm bằng sắt và cùng chiều dài ⇒R~1S
⇒R1R2=S2S1⇒7,2R2=0,10,2⇒R2=14,4Ω
Một đoạn dây bằng đồng cũng có chiều dài 12 m, tiết diện 0,2 mm2 thì có điện trở gấp mấy lần so với dây dẫn ở trên? Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10−8Ωm.
7,06.
1,14.
0,14.
6,70.
Đáp án đúng là: C
Ta có: R=ρlS
Vì hai dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện ⇒R~ρ
⇒R1R2=ρ1ρ2⇒R1R2=12.10−81,7.10−8=7,06 hay R2=17,06R1=0,14R1
Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng vonfram ở nhiệt độ trong phòng có điện trở 25 Ω, có tiết diện tròn bán kính 0,01 mm. Biết vonfram có điện trở suất 5,510−8 Ωm? Hỏi chiều dài của dây tóc này là bao nhiêu?
0,143 cm.
1,43 cm.
14,3 cm.
143 cm.
Đáp án đúng là: D
Tiết diện của dây tóc bóng đèn: S=πR2=π.0,01.10−32=π.10−10m2
Có: R=ρlS
Thay số vào ta được: 25=5,5.10−8.lπ.10−10⇒l=0,143m
Một cái vòng bạc bán kính 15 cm, tiết diện 0,1 mm2 và điện trở suất của bạc 1,6.10−8 Ωm. Nếu chiếc vòng bị đứt, điện trở của cái vòng có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
0,15 Ω.
0,5 Ω.
1,5 Ω.
Một giá trị khác.
Đáp án đúng là: A
Chiều dài của chiếc vòng bạc là: l=2πR=2π.0,15=0,3πm
Ta có: R=ρlS
Thay số vào ta được: R=1,6.10−8.0,3π0,1.10−6=0,15Ω
Tính điện trở suất của một dây dẫn bằng hợp kim có điện trở 0,4 Ω, biết dây dẫn dài 12 m, đường kính tiết diện là 1 mm.
2,6.10-8 Ωm.
2,5.10-8 Ωm.
3.10-8 Ωm.
1,6.10-8 Ωm.
Đáp án đúng là: A
Tiết diện của dây dẫn là: S=πd24=π.10−324=2,5π.10−7m2
Ta có công thức tính điện trở: R=ρlS
Thay số vào ta được: 0,4=ρ.122,5π.10−7⇒ρ=2,6.10−8Ω.m
Tính điện trở của một dây nhôm dài 30 km, tiết diện 3 cm2.
2,5 Ω.
2,8 Ω.
2,6 Ω.
2,7 Ω.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức tính điện trở: R=ρlS
Thay số vào ta được: R=2,8.10−8.30.1033.10−4=2,8Ω
Lập luận nào sau đây là đúng? Điện trở của dây dẫn
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây tăng lên gấp bốn.
tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi và tiết diện dây giảm đi một nửa.
Đáp án đúng là: C
Điện trở ban đầu Ro có chiều dài l và tiết diện S.
Ta có công thức tính điện trở: R=ρlS
A – sai, R'=ρ2l2S=R0
B – sai, R'=ρ2l2S=R0
C – đúng, R'=ρ2l4S=R02
D – sai, R'=ρ2lS2=4R0
Đặt vào hai đầu một dây Nicrom có tiết diện đều 0,5 mm2 và điện trở suất 1,1.10-6Ω.m một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,25A. Nếu cắt dây đó thành ba phần bằng nhau, chập lại và cũng đặt vào hiệu điện thế như trên thì khi đó cường độ dòng điện qua mạch chính là bao nhiêu?
2,25 A.
2,5 A.
2,75 A.
3 A.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây Nicrom ban đầu là: R0=UI=90,25=36Ω
Khi cắt dây ban đầu thành 3 phần bằng nhau rồi chập lại thì dây dẫn mới có chiều dài là l=l03 và tiết diện là S=3S0
Ta có: R=ρlS
⇒R0R=ρl0S0ρlS=l0l.SS0
Điện trở của dây dẫn mới là: R=R0l0l.SS0=363.3=4Ω
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn mới là: I'=UR=94=2,25A
Đặt vào hai đầu một dây Nicrom có tiết diện đều 0,5 mm2 và điện trở suất 1,1.10-6 Ω.m một hiệu điện thế 9 V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,25 A. Chiều dài của dây gần với giá trị nào nhất?
17 m.
18 m.
19 m.
20 m.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây Nicrom là: R=UI=90,25=36Ω
Mà R=ρlS
⇒36=1,1.10−6.l0,5.10−6⇒l=16,36m
Một dây bằng nhôm có khối lượng 0,5 kg, tiết diện đều 0,01 cm2. Biết khối lượng riêng và điện trở suất của nhôm là 2700 kg/m3 và 2,7.10−8 Ωm. Điện trở của dây đó là
3 Ω.
4 Ω.
5 Ω.
6 Ω.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng riêng của nhôm: D=mV=mS.l⇒l=mD.S
⇒ Chiều dài của dây nhôm là: l=mD.S
Điện trở của dây nhôm là: R=ρlS=ρmD.SS=ρmDS2=2,7.10−8.0,52700.0,01.10−42=5Ω
Dây sắp xếp theo thứ tự giảm dần điện trở suất của một số kim loại là
Vonfram - Đồng - Bạc - Nhôm.
Vonfram - Nhôm - Đồng - Bạc.
Vonfram - Bạc - Nhôm - Đồng.
Vonfram - Bạc - Đồng - Nhôm.
Đáp án đúng là: B
Thứ tự giảm dần của điện trở suất là Vonfram, nhôm, đồng, bạc.
Một đoạn dây dẫn bằng bạc dài 12 m, tiết diện 0,2 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,6.10−8 Ωm. Điện trở của đoạn dây trên có thể nhận giá trị
0,102 Ω.
0,96 Ω.
96 Ω.
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: B
Điện trở của dây bạc là: R=ρlS=1,6.10−8.120,2.10−6=0,96Ω
Hai dây dẫn bằng đồng và bằng nhôm có cùng tiết diện và khối lượng như nhau. Hỏi dây nào có điện trở lớn hơn?
Dây nhôm có điện trở lớn hơn.
Dây đồng có điện trở lớn hơn.
Hai dây có điện trở bằng nhau.
Không thể so sánh được.
Đáp án đúng là: D
Không thể so sánh được vì không biết chiều dài của hai dây như thế nào, cần biết khối lượng riêng của hai dây dẫn.
Hai dây điện trở bằng nhôm, dây thứ nhất dài gấp đôi (l1 = 2l2) và có đường kính tiết diện cũng gấp đôi dây thứ hai (d1 = 2d2). Hãy so sánh điện trở của hai dây.
R1 = 3R2.
R1 = 2R2.
R1 = R22.
R1 = R2.
Đáp án đúng là: C
Ta có công thức tính điện trở: R=ρlS
Vì hai dây dẫn đều bằng nhôm ⇒R~lS
⇒R1R2=l1l2.S2S1=l1l2.πd22πd12⇒R1R2=l1l2.d22d12=2.122=12
Một đoạn dây đồng dài 40 m có tiết diện tròn, đường kính 1 mm (lấy π = 3,14). Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10−8 Ωm. Điện trở của đoạn dây đó là
R = 0,87 Ω.
R = 0,087 Ω.
R = 0,0087 Ω.
Một giá trị khác.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của đoạn dây đó là R=ρlS=ρlπd24=1,7.10−8.40π10−324=0,87Ω
Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 3,5 m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 7 m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?
R1 = R2.
R1 > 2R2.
R1 < 2R2.
Không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2.
Đáp án đúng là: D
Không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2 vì không biết tiết diện của hai dây.
Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10 m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5 m có điện trở R2. Biết hai dây dẫn có cùng tiết diện và điện trở suất của đồng và nhôm lần lượt là và . Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?
R1 = 2R2.
R1 < 2R2.
R1 > 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh.
Đáp án đúng là: B
Vì các dây dẫn có cùng tiết diện nên S1=S2
Mà R=ρlS⇒R~ρ.l
⇒R1R2=ρ1l1ρ2l2=1,7.10−82,8.10−8.105≈1,21
Cho hai dây dẫn làm bằng nhôm có chiều dài tổng cộng là 55 m, tiết diện dây thứ nhất bằng 13 lần tiết diện dây thứ hai. Tính chiều dài mỗi dây. Biết khi mắc chúng nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế là 24 V không đổi thì cường độ dòng điện qua mạch là 0,24 A. Còn khi mắc chúng song song với nhau vào nguồn điện nói trên thì cường độ dòng điện qua mạch 1 A.
l1 = 20 m; l2 = 35 m.
l1 = 45 m; l2 = 10 m.
l1 = 15 m; l2 = 40 m.
l1 = 4 m; l2 = 15 m.
Đáp án đúng là: B
Gọi R1,l1,R2,l2 lần lượt là điện trở và chiều dài của dây thứ nhất và dây thứ hai.
Ta có: S1=S23 và l1+l2=551
Khi mắc nối tiếp hai dây dẫn ta có: Rnt=R1+R22
Điện trở tương đương khi mắc hai dây nối tiếp là: Rnt=UI1=240,24=100Ω3
Khi mắc song song hai dây dẫn, ta có: 1Rss=1R1+1R23
Điện trở tương đương khi mắc hai dây song song là: Rss=UI2=241=24Ω5
Từ (2), (3), (4) và (5) ⇒R1=40Ω,R2=60ΩR1=60Ω,R2=40Ω
Mặt khác: R=ρlS, mà hai dây dẫn đều làm bằng nhôm ⇒R~lS
⇒R1R2=l1l2.S2S16
Xét R1=40Ω,R2=60Ω
6⇔4060=l1l2.3⇔l1l2=297
Từ (1) và (7) ⇒l1=10m,l2=45m
Tương tự, xét R1=60Ω,R2=40Ω
⇒l1=45m,l2=10m
Một cuộn dây nhôm có khối lượng 0,27 kg, tiết diện thẳng của dây là 0,1 mm2. Biết nhôm có khối lượng riêng 2700 kg/m3 và điện trở suất 2,8.10−8 Ωm. Điện trở của cuôn dây có thể nhận giá trị là
280 Ω.
270 Ω.
260 Ω.
250 Ω.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khối lượng riêng của nhôm: D=mV=mS.l⇒l=mD.S
⇒ Chiều dài của dây nhôm là: l=mD.S
Điện trở của dây nhôm là: R=ρlS=ρmD.SS=ρmDS2=2,8.10−8.0,272700.0,1.10−62=280Ω
Hai dây điện trở bằng nhôm, dây thứ nhất dài gấp đôi (l1 = 3l2) và có đường kính tiết diện cũng gấp đôi dây thứ hai (d1 = 0,5d2). Hãy so sánh điện trở của hai dây.
R1 = 3R2.
R1 = 12R2.
R1=R22
R1 = R2.
Đáp án đúng là: B
Ta có công thức tính điện trở: R=ρlS
Vì hai dây dẫn đều bằng nhôm ⇒R~lS
⇒R1R2=l1l2.S2S1=l1l2.πd22πd12⇒R1R2=l1l2.d22d12=3.10,52=12
Một đoạn dây nhôm dài 40 m có tiết diện tròn, đường kính 1 mm (lấy π = 3,14). Biết điện trở suất của đồng là 2,8.10−8 Ωm. Điện trở của đoạn dây đó là
R = 43,1 Ω.
R = 1,43 Ω.
R = 3,14 Ω.
R = 4,13 Ω.
Đáp án đúng là: B
Điện trở của đoạn dây đó là R=ρlS=ρlπd24=2,8.10−8.40π10−324=1,43Ω
Cần làm một biến trở 36 Ω bằng một dây sắt có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 12.10-8 Ω.m. Chiều dài của dây sắt là
150 m.
300 m.
200 m.
160 m.
Đáp án đúng là: D
Ta có: R=ρlS
Thay số vào ta được: 36=12.10−8.l10−6⇒l=300m
Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài 4m, tiết diện 0,4 mm2. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10−8 Ωm. Hỏi để có điện trở bằng R = 0,01 Ω thì phải dùng bao nhiêu dây dẫy như trên và nối chúng với nhau như thế nào?
Dùng 10 dây mắc nối tiếp.
Dùng 17 dây mắc song song.
Dùng 17 dây mắc nối tiếp.
Dùng 10 dây mắc song song.
Đáp án đúng là: B
Điện trở của dây dẫn bằng đồng là: R0=ρlS=1,7.10−8.40,4.10−6=0,17Ω
Vì R < Ro nên cần mắc các điện trở (dây dẫn) song song với nhau.
Cần dùng số dây mắc song song là: n=R0R=0,170,01=17Ω
Một dây niken tiết diện đều có điện trở 80 Ω, dài 50 m. Tính tiết diện của dây niken, biết điện trở suất của dây niken là 0,4.10−6Ωm.
0,5mm2.
0,25mm2.
0,5cm2
0,25cm2
Đáp án đúng là: B
Ta có: R=ρlS
Vậy tiết diện của dây niken là: S=ρlR=0,4.10−6.5080=2,5.10−7m2=0,25mm2
Một ấm điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua ấm là 4 A. Biết điện trở của ấm điện làm bằng nikelin có điện trở suất là tiết diện 1,4 mm2. Tính chiều dài dây điện trở ấm?
192,5 m.
220 m.
275,4 m.
300 m.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây nikelin là: R=UI=2204=55Ω
Mà R=ρlS
Chiều dài dây điện trở ấm là: l=R.Sρ=55.1,4.10−640.10−8=192,5m
Một điện trở làm bằng nikelin, có điện trở suất dài 80 m, tiết diện 1,6 mm2. Hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 110 V. Tính cường độ dòng điện chạy qua điện trở?
2 A.
4 A.
5,5 A.
7,6 A.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của dây nikelin là: R=ρlS=40.10−8.801,6.10−6=20Ω
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở: I=UR=11020=5,5A


