Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm có đáp án (Mới nhất)
29 câu hỏi
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo của điện trở?
Mét (m).
Kilogam (kg).
Ôm (Ω).
Vôn (V).
Đáp án đúng là: C
Đơn vị đo của điện trở là Ôm Ω .
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong số các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở của dây dẫn?
Chỉ thay đổi cường độ dòng điện.
chỉ thay đổi hiệu điện thế.
Chỉ thay đổi điện trở của dây dẫn.
Có thể thay đổi cả ba đại lượng trên.
Đáp án đúng là: D
Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi cả 3 đại lượng: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở của dây dẫn.
Từ biểu thức của định luật Ôm, có thể rút ra nhận xét gì?
Không thể thay đổi điện trở R để thay đổi cường độ dòng điện I.
Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
Cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
Hiệu điện thế tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
Đáp án đúng là: C
Định luật Ôm: I=UR
A - sai, có thể thay đổi điện trở R để thay đổi cường độ dòng điện I.
B – sai, cường độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
C – đúng.
D – sai, hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
Dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Hãy tính điện trở của dây dẫn trên.
10 Ω.
16 Ω.
24 Ω.
32 Ω.
Đáp án đúng là: B
Từ đồ thị, ta thấy: tại U=8V thì I=0,5A
Áp dụng định luật Ôm, ta được: I=UR⇔0,5=8R⇒R=16Ω
Dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Biết điện trở của dây dẫn trên là 24 Ω. Tìm giá trị của x?

18 V.
24 V.
12 V.
32 V.
Đáp án đúng là: A
Từ đồ thị, ta thấy: tại U=xV thì I=0,75A
Áp dụng định luật Ôm, ta được: I=UR⇔0,75=x24⇒x=18V
Dưới đây là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Biết điện trở của dây dẫn trên là 32 Ω. Tìm giá trị của y?

1 A.
1,25 A.
1,5 A.
1,75 A.
Đáp án đúng là: C
Từ đồ thị, ta thấy: tại U=48V thì I=yA
Áp dụng định luật Ôm, ta được: I=UR⇔y=4832⇒y=1,5A
Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
150 V.
15 V.
60 V.
6 V.
Đáp án đúng là: B
Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là Umax=Imax.R=0,3.50=15V
Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào đúng? Bạn nào sai?
Bạn A đúng, bạn B sai.
Bạn B đúng, bạn A sai.
Cả hai bạn đều đúng.
Cả hai bạn đều sai.
Đáp án đúng là: D
Ta có: I1=U1R1=2U2R22=4U2R2=4I2
⇒ Cường độ dòng điện qua R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện qua R2.
Vậy cả hai bạn đều sai.
Điện trở của vật dẫn là đại lượng:
đặc trưng cho mức độ cản trở hiệu điện thế của vật.
tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật.
đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật.
tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy qua vật.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của vật dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật.
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6 Ω là 0,6 A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:
3,6 V.
36 V.
0,1 V.
10 V.
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là: U=I.R=0,6.6=3,6V
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
1 kΩ = 1000 Ω = 0,01 MΩ
1 MΩ = 1000 kΩ = 1.000.000 Ω
1 Ω = 0,001 kΩ = 0,0001 MΩ
10 Ω = 0,1 kΩ = 0,00001 MΩ
Đáp án đúng là: B
A – sai, 1 kΩ = 1000 Ω = 0,001 MΩ
B – đúng.
C – sai, 1 Ω = 0,001 kΩ = 0,000001 MΩ
D – sai, 10 Ω = 0,01 kΩ = 0,00001 MΩ
Trên một biến trở con chạy có ghi Rb (100 Ω - 2 A). Câu nào sau đây là đúng về con số 2 A?
Cường độ dòng điện lớn nhất được phép qua biến trở.
Cường độ dòng điện bé nhất được phép qua biến trở.
Cường độ dòng điện định mức của biến trở.
Cường độ dòng điện trung bình qua biến trở.
Đáp án đúng là: A
Trên một biến trở con chạy có ghi Rb (100Ω - 2A) thì 2A là cường độ dòng điện lớn nhất được phép qua biến trở.
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,2 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Dùng bóng đèn trên với hiệu điện thế 6 V. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Đèn sáng yếu hơn bình thường.
Đèn không sáng.
Đèn sáng mạnh hơn bình thường và sẽ bị cháy.
Đèn sáng bình thường.
Đáp án đúng là: C
Điện trở của bóng đèn là: R=UI=3,60,2=18Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn trên với hiệu điện thế 6 V là:
I'=UR=618≈0,3A
Thấy I'>I 0,3>0,2⇒ Đèn sáng mạnh hơn bình thường và sẽ dễ bị cháy.
Trong các công thức sau đây, với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở của dây dẫn, công thức nào là sai?
I=UR
I = U.R.
R=UI
U = I.R.
Đáp án đúng là: B
Biểu thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch là: I=UR
Cho điện trở R = 30Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Thông tin nào sau đây là đúng?
U = I + 30.
U=I30.
I = 30.U.
30=UI.
Đáp án đúng là: D
Biểu thức của định luật Ôm: I=UR⇒I=U30
Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 500mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
1500 V.
25 V.
60 V.
6 V.
Đáp án đúng là: B
Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là: Umax=Imax.R=0,5.50=25V
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là bao nhiêu?
U = 6 V.
U = 9V.
U = 12V.
Một giá trị khác.
Đáp án đúng là: A
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó là:
U=I.R=0,5.12=6V
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở.
Chiều dài.
Cường độ.
Hiệu điện thế.
Đáp án đúng là: A
Vì điện trở là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở của dòng điện nên điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Hãy sắp đặt theo thứ tự đơn vị của các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở.
Ampe, ôm, vôn.
Vôn, ôm, ampe.
Vôn, ampe, ôm.
Ôm, vôn, ampe.
Đáp án đúng là: C
Thứ tự đơn vị của các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở là vôn, ampe, ôm.
Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3 A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4 V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?
0,2 A.
0,5 A.
1 A.
0,1 A.
Đáp án đúng là: A
Điện trở của dây dẫn là: R=UI=120,3=40Ω
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn sau khi giảm 4 V là:
U2=U1−4=12−4=8V
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sau đó là:
I2=U2R=840=0,2A
Muốn đo hiệu điện thế của một nguồn điện, nhưng không có Vôn kế, một học sinh đã sử dụng một Ampe kế và một điện trở có giá trị R = 20 Ω mắc nối tiếp nhau, biết Ampe kế chỉ 1,2 A. Hỏi hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện bằng bao nhiêu?
U = 1,2V.
U = 240V.
U = 24V.
Một giá trị khác.
Đáp án đúng là: C
Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện đó là: U=I.R=1,2.20=24V
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,2 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Nếu gắn thêm đèn trên vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 2,4 V thì dòng điện qua bóng đèn là bao nhiêu? Đèn có sáng bình thường không? Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
I = 0,133A; đèn sáng bình thường.
I = 0,133A; đèn sáng yếu hơn bình thường.
I = 1,33A; đèn sáng mạnh hơn bình thường.
I = 0,331A; đèn sáng yếu hơn bình thường.
Đáp án đúng là: B
Điện trở của bóng đèn là: R=UI=3,60,2=18Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn trên với hiệu điện thế 2,4 V là:
I'=UR=2,418≈0,13A
Thấy I'<I 0,13<0,2⇒ Đèn sáng yếu hơn bình thường.
Một bóng đèn khi sáng bình thường thì dòng điện qua nó là 0,5 A và hiệu điện thế là 3,6 V. Điện trở bóng đèn khi sáng bình thường là
A. 16 Ω.
16 Ω.
18 Ω.
20 Ω.
7,2 Ω.
Đáp án đúng là: D
Điện trở bóng đèn khi sáng bình thường là: R=UI=3,60,5=7,2Ω
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Điện trở R có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
R = 12 Ω.
R = 1,5 Ω.
R = 8 Ω.
R = 16 Ω.
Đáp án đúng là: C
Ta có: R=UI=121,5=8Ω
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đáp án đúng là: C
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 24 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36 V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?
1 A.
1,5 A.
2 A.
0,75 A.
Đáp án đúng là: D
Điện trở của dây dẫn đó là: R=UI=240,5=48Ω
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi hiệu điện thế đặt vào điện trở là 36 V là:
I'=U'R=3648=0,75A
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 0,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
Tăng 15 V.
Tăng 18 V.
Giảm 24 V.
Giảm 12 V.
Đáp án đúng là: B
Điện trở của bóng đèn là: R=UI=120,2=60Ω
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sau khi tăng là: I'=0,2+0,3=0,5A
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn sau khi tăng cường độ dòng điện là:
U'=I'.R=0,5.60=30V
Vậy cần tăng hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn một lượng là: 30 – 12 = 18 (V)
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Nếu thay điện trở R bằng R' = 24 Ω thì cường độ dòng điện qua R' có thể là giá trị nào trong các giá trị sau?
I = 12 A.
I = 24 A.
I = 1 A.
I = 0,5 A.
Đáp án đúng là: D
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R’ là: I'=UR'=1224=0,5A
Chọn phép đổi đơn vị đúng.
1Ω = 0,01kΩ = 0,0001MΩ.
0,5MΩ = 500kΩ = 500 000Ω.
1kΩ = 1 000Ω = 0,01MΩ.
0,0023MΩ = 230Ω = 0,23kΩ.
Đáp án đúng là: B
A – sai, 1 Ω = 0,001 kΩ = 0,000001 MΩ.
B – đúng.
C – sai, 1 kΩ = 1 000Ω = 0,001 MΩ.
D – sai, 0,0023 MΩ = 2300 Ω = 2,3 kΩ.



