Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật có đáp án (Mới nhất)
Đề thi

Trắc nghiệm Vật lí 9 Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật có đáp án (Mới nhất)

A
Admin
Vật lýLớp 993 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọ câu phát biểu đúng.

Cả hai phát biểu (1) và (2) đúng.

Cả hai phát biểu (1) và (2) sai.

Biến trở được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch (2).

Biến trở là điện trở có giá trị có thể thay đổi được (1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biến trở là điện trở có giá trị có thể thay đổi, được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ sau:

Quan sát hình vẽ sau:   Thông tin nào sau đây là đúng? A. Chỉ có hình a và hình c là hình biểu diễn kí hiệu của biến trở. (ảnh 1)

Thông tin nào sau đây là đúng?

Chỉ có hình a và hình c là hình biểu diễn kí hiệu của biến trở.

Chỉ có hình d là hình biểu diễn kí hiệu của biến trở.

Chỉ có hình d là hình biểu diễn kí hiệu của biến trở.

Tất cả các hình a, b, c, d biểu diễn kí hiệu của biến trở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả các hình a, b, c, d biểu diễn kí hiệu của biến trở.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở có ghi 50Ω−2,5A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là bao nhiêu?

U = 125V.

U = 20V.

U = 50,5V.

U = 47,5V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là: U=I.R=2,5.50=125V

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5 V và cường độ dòng điện định mức 0,4 A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12 V. Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

33,7 Ω.

23,6 Ω.

23,75 Ω.

22,5 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đèn sáng bình thường thì I=Idm=0,4A

Điện trở của đèn là: Rd=UdmIdm=2,50,4=6,25Ω

Điện trở của toàn mạch là: Rtd=UI=120,4=30Ω

Khi đó biến trở có điện trở là: Rb=Rtd−Rd=30−6,25=23,75Ω

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một biến trở con chạy có ghi hai con số 50 Ω - 2,5 A có ý nghĩa gì?

Số 50 Ω cho biết giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở. Số 2,5 A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu đựng được mà không bị hỏng.

Số 50 Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở. Số 2,5 A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu đựng được mà không bị hỏng.

Số 50 Ω cho biết giá trị điện trở nhỏ nhất của biến trở. Số 2,5 A cho biết cường độ dòng điện nhỏ nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu đựng được mà không bị hỏng.

Số 50 Ω cho biết giá trị điện trở định mức của biến trở. Số 2,5 A cho biết cường độ dòng điện định mức của biến trở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 50 Ω cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở. Số 2,5 A cho biết cường độ dòng điện lớn nhất mà dây dẫn làm biến trở còn có thể chịu đựng được mà không bị hỏng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

Có giá trị 0.

Có giá trị nhỏ.

Có giá trị lớn.

Có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện.

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A – đúng

B – đúng

C – đúng

D – sai, biến trở là dụng cụ không thể dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,2 mm2 làm một biến trở con chạy. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40 Ω. Cho điện trở suất của hợp kim nicrom là 1,1.10−8 Ωm. Chiều dài của hợp kim nicrom cần dùng có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

l = 7,27 mm.

l = 7,27 cm.

l = 727 m.

l = 72,7 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: R=ρlS

Thay số vào ta được: 40=1,1.10−8l0,2.10−6⇒l=727,27m

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây thay đổi theo?

Tiết diện dây của biến trở.

Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.

Chiều dài dây dẫn của biến trở.

Nhiệt độ của biến trở.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng chiều dài dây dẫn của biến trở thay đổi theo.

Cho một biến trở tay quay như hình vẽ sau:

Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây thay đổi theo? (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt B và D, điện trở của mạch điện sẽ thay đổi như thế nào khi con chạy C tiến về chốt A?

Không thay đổi.

Lúc tăng, lúc giảm.

Tăng.

Giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt B và D thì điện trở của mạch điện chính là điện trở đoạn BC.

Khi con chạy C tiến về chốt A thì chiều dài đoạn dây BC sẽ tăng, nghĩa là điên trở của mạch tăng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt B và D, điện trở của mạch điện sẽ thay đổi như thế nào khi con chạy C tiến về chốt B?

Không thay đổi.

Lúc tăng, lúc giảm.

Tăng.

Giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt B và D thì điện trở của mạch điện chính là điện trở đoạn BC.

Khi con chạy C tiến về chốt B thì chiều dài đoạn dây BC sẽ giảm, nghĩa là điên trở của mạch giảm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt A và B, điện trở của mạch điện sẽ thay đổi như thế nào khi con chạy C tiến về chốt A?

Không thay đổi.

Lúc tăng, lúc giảm.

Tăng.

Giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mắc biến trở vào mạch điện ở hai chốt A và B thì điện trở của mạch điện chính là điện trở đoạn AB, nó không thay đổi khi điều chỉnh con chạy C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở con chạy được làm từ dây dẫn hợp kim nikelin có điện trở suất 0,4.10−6 Ωm, có tiết diện đều 0,6 mm2 và gồm 500 vòng quấn quanh một lõi sứ trụ tròn có đường kính 4 cm. Điện trở lớn nhất của biến trở này có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

R = 11,87 Ω.

R = 21,87 Ω.

R = 31,87 Ω.

R = 41,87 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều dài của dây là: l=N.πd=500.π.0,04=20πm

Điện trở lớn nhất của biến trở này: R=ρlS=0,4.10−6.20π0,6.10−6=41,87Ω

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến trở có ghi 50Ω−2A được làm bằng dây dẫn hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10−6 Ωm và có chiều dài 50 m. Tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

S = 0,4 m2.

S = 0,4 dm2.

S = 1,1 mm2.

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: R=ρlS

Tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở là: S=ρlR=1,1.10−6.5050=1,1.10−6m2=1,1mm2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ là sơ đồ mạch điện có biến trở. Khi dịch chuyển con chạy về phía phải thì độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?

Trên hình vẽ là sơ đồ mạch điện có biến trở. Khi dịch chuyển con chạy về phía phải thì độ sáng của bóng đèn sẽ như thế nào?   (ảnh 1)

Độ sáng của bóng đèn không thay đổi.

Độ sáng của bóng đèn tăng dần.

Độ sáng của bóng đèn giảm dần.

Lúc đầu độ sáng của bóng đèn giảm sau đó tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi dịch chuyển con chạy về phía phải thì điện trở của dây dẫn tăng nên độ sáng của bóng đèn giảm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω .m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω. Tính độ dài l1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn biến trở nói trên.

9,14 cm.

91,4 m.

914 mm.

914 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tiết diện của dây dẫn là: S=πd42

Ta có: R=ρlS=ρlπd24

Thay số vào ta được: 20=1,1.10−6lπ0,8.10−324⇒l=9,14m

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30 Ω được mắc với hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10 Ω thành mạch có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 có giá trị lớn nhất Imax và nhỏ nhất Imin là bao nhiêu?

Một biến trở Rb có giá trị lớn nhất là 30 Ω được mắc với hai điện trở R1 = 15Ω và R2 = 10 Ω thành mạch có sơ đồ như hình vẽ.  (ảnh 1)

Imax = 0,3A; Imin = 0,2A.

Imax = 0,4A; Imin = 0,3A.

Imax = 0,5A; Imin = 0,4A.

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở tương đương R2b gồm R2 //Rb

R2b=R2.RbR2+Rb=10.3010+30=7,5Ω

Điện trở tương đương toàn mạch: Rtd=R1+R2b=15+7,5=22,5Ω

Cường độ dòng điện nhỏ nhất: Imin=URtd=4,522,5=0,2A

Cường độ dòng điện lớn nhất khi và chỉ khi biến trở Rb = 0

⇒Imax=I1=UR1=4,515=0,3A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng dây hợp kim nicrom có tiết diện 0,2 mm2 làm một biến trở con chạy. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40 Ω. Cho điện trở suất của hợp kim nicrom là 1,1.10−6 Ωm. Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 1,5 cm. Số vòng dây của biến trở này là

1,543 vòng.

15,43 vòng.

154,3 vòng.

1543 vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: R=ρlS

Chiều dài của dây dẫn là: l=R.Sρ=40.0,2.10−61,1.10−6=8011m

Số vòng dây của biến trở là: n=lπd=8011π.1,5.10−2=154,3 vòng 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh đại lượng nào trong mạch?

Cường độ dòng điện.

Hiệu điện thế.

Nhiệt độ của điện trở.

Chiều dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biến trở là dụng cụ dùng để điều chỉnh đại lượng cường độ dòng điện trong mạch.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω. Dây điện trở của biến trở là một dây nicrom có tiết diện 0,5mm2 và được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 2 cm. Số vòng dây của biến trở này là bao nhiêu?

n = 1,447 vòng.

n = 14,47 vòng.

n = 144,7 vòng.

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: R=ρlS

Chiều dài của dây dẫn là: l=R.Sρ=20.0,5.10−61,1.10−6=10011m

Số vòng dây của biến trở là: n=lπd=10011π.2.10−2=144,7 vòng 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến trở dây quấn được cấu tạo bởi các bộ phận nào kể sau:

Con chạy.

Các chốt nối.

Cả 3 phương án.

Cuộn dây dẫn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biến trở dây quấn được cấu tạo bởi các bộ phận là: con chạy, các chốt nối và cuộn dây dẫn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở con chạy được làm từ dây dẫn hợp kim nikelin có điện trở suất 0,4.10−8Ωm, có tiết diện đều 0,6mm2 và gồm 500 vòng quấn quanh một lõi sứ trụ tròn có đường kính 4 cm. Trên biến trở con chạy có ghi hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở là 67V. Biến trở này có thể chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là

16 A.

1,6 A.

1,6 mA.

0,16 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều dài của dây là: l=N.πd=500.π.0,04=20πm

Điện trở lớn nhất của biến trở này: R=ρlS=0,4.10−6.20π0,6.10−6=41,87Ω

Biến trở này có thể chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là Imax=UR=6741,87=1,6A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một biến trở con chạy có ghi 60Ω−2A. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên 2 đầu cuộn dây của biến trở là:

30 V.

60 V.

80 V.

120 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

+ Các số chỉ trên biến trở cho biết biến trở có điện trở tối đa là 60Ω và cường độ dòng điện tối đa có thể chạy qua biến trở là Imax = 2A

+ Hiệu điện thế lớn nhất có thể được đặt ở hai đầu cuộn dây là: Umax = ImaxR = 2.60 = 120V

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở dùng trong kĩ thuật có các vòng màu lần lượt là: lục, đỏ và xám. Điện trở của biến trở có thể là giá trị nào sau đây?

R=25.108Ω

R=52.108Ω

R=52.107Ω

R=25.106Ω

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách đọc trị số của biến trở: Màu của vòng 1 và của vòng 2 cho hai số đầu của trị số điện trở, màu của vòng 3 cho lũy thừa của 10 nhân với hai số đầu đã xác định trên đây.

Ta có: vòng 1 màu lục tương ứng với số 5, vòng 2 màu đỏ tương ứng với số 2, vòng 3 màu xám tương ứng với số 8.

Vậy giá trị của điện trở trên là: R=52.108Ω

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở dùng trong kĩ thuật thường có trị số:

Rất lớn.

Rất nhỏ.

Cỡ vài chục ôm.

Có thể lên tới 100 ôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở dùng trong kĩ thuật thường có trị số rất lớn, có thể lên tới vài trăm mêgaom

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng:

Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện.

Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện.

Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện.

Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch điện có sơ đồ như sau:

Trong mạch điện có sơ đồ như sau:   Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi là 12 V, điện trở mạch ngoài (R = 12 Ω) (ảnh 1)

Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi là 12 V, điện trở mạch ngoài (R = 12 Ω). Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 3 V?

12 Ω.

24 Ω.

36 Ω.

34 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi số chỉ của vôn kế là 3V thì số chỉ của ampe kế là: IA=UvR=312=0,25A

Hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở khi đó: Ub=U−Uv=12−3=9V

Điện trở của biến trở khi đó là: Rb=UbI=90,25=36Ω

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω. Dây điện trở của biến trở là hợp kim nicrom có điện trở suất 1,1.10-6 Ω.m và tiết diện 0,5 mm2 và được quấn đều xung quang một lõi sứ tròn đường kính 1,5 cm. Số vòng dây của biến trở này là:

260 vòng.

193 vòng.

326 vòng.

186 vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: R=ρlS

Chiều dài của dây dẫn là: l=R.Sρ=20.0,5.10−61,1.10−6=10011m

Số vòng dây của biến trở là: n=lπd=10011π.1,5.10−2=193 vòng 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật, chẳng hạn trong các mạch điện của rađio, tivi, ... người ta cần sử dụng các điện trở có kích thước nhỏ với các trị số khác nhau, có thể lên tới vài trăm megaom. Các điện trở này được chế tạo bằng một lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện (thường bằng sứ). Phương án nào sau đây giải thích được vì sao lớp than hay lớp kim loại đó lại có điện trở lớn.

Vì khối này như một điện trở có bề dày lớn.

Vì khối này như một điện trở có tiết diện S rất nhỏ.

Vì khối này như một điện trở có tiết diện S lớn.

Vì khối này như một điện trở có chiều dài rất lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Than hay lớp kim loại là chất dẫn điện, nếu lớp than hay lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện thì chỉ có lớp mỏng này dẫn điện, lõi sứ bên trong không dẫn điện.

Vì vậy khối này giống như một điện trở có tiết diện S rất nhỏ. Bề dày của lớp than hay kim loại này càng mỏng thì tiết diện S càng nhỏ.

Mà điện trở: R=ρlS tỉ lệ nghịch với S nên điện trở R rất lớn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ:   Đóng khóa K rồi dịch chuyển con chạy trên biến trở. Đề đèn sáng mạnh nhất thì phải  (ảnh 1)

Đóng khóa K rồi dịch chuyển con chạy trên biến trở. Đề đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của biến trở đến vị trí nào?

Điểm M.

Điểm N.

Trung điểm của MN.

Đèn luôn sáng bình thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có, để đèn sáng mạnh nhất thì phải dịch chuyển con chạy của biến trở tới vị trí M.

Vì khi đó điện trở của biến trở bằng 0, biến trở được coi như một dây dẫn bình thường => cường độ dòng điện trong mạch cực đại => đèn sáng mạnh nhất.