Trắc nghiệm Vật Lí 7 Bài 8 (có đáp án): Tổng kết chương 1: Quang học
30 câu hỏi
Đứng trên trái Đất, trường hợp nào dưới đây ta thấy có nguyệt thực?
Ban đêm, khi ta đứng không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời.
Ban đêm, khi Mặt Trăng không nhận được ánh sáng từ Mặt Trời vì bị Trái Đất che khuất.
Khi Mặt Trời che khuất Mặt Trăng, không cho ánh sáng từ Mặt Trăng tới Trái Đất
Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
Nguyệt thực là hiện tượng Trái Đất che khuất ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến Mặt Trăng. Do đó, khi đứng trên Trái Đất vào ban đêm mới có thể thấy được nguyệt thực.
⇒ Đáp án B đúng
Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm nhiều đèn mà không dùng một bóng đèn lớn. Mục đích chính của việc này là gì?
Dùng nhiều đèn để thu được ánh sáng mạnh phát ra từ những bóng đèn
Dùng nhiều đèn để phòng khi có bóng bị cháy.
Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện các bóng đen
Dùng nhiều đèn để không bị chói mắt.
Dùng nhiều đèn để tránh hiện tượng xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối.
⇒ Đáp án C đúng
Để giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực người ta dựa vào:
Định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng.
Cả A, B và C
Để giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực người ta dựa vào định luật phản xạ ánh sáng ⇒ Đáp án A đúng.
Câu trả lời nào dưới đây là sai
Địa phương Y có nhật thực một phần khi địa phương đó:
nằm trong vùng bóng nửa tối của Mặt Trăng. Ở đó người ta chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời.
chỉ thấy một phần Mặt Trăng.
chỉ thấy một phần Mặt Trời.
bị Mặt Trăng chắn một phần ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới.
Địa phương Y có nhật thực một phần khi ở đó người ta chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời, một phần còn lại bị Mặt Trăng che khuất ⇒ Chọn đáp án B
Một nguồn sáng điểm (nguồn sáng rất nhỏ) chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là:
Bóng tối
Bóng nửa tối
Cả bóng tối lẫn bóng nửa tối.
Bóng tối và bóng nửa tối xen kẽ nhau
Nguồn sáng hẹp (hay nhỏ) ⇒ bóng tối
Nguồn sáng rộng (hay lớn) ⇒ bóng tối và bóng nửa tối
⇒ Đáp án A đúng.
Trên bức tường ngăn cách hai phòng Quang và Dũng có một lỗ thông nhỏ. Ban đêm, phòng của Quang đóng kín, không bật đèn. Trường hợp nào sau đây mắt của Quang nhận biết được có ánh sáng?
Đèn phòng Dũng không được bật sáng.
Đèn phòng Dũng được bật sáng.
Đèn phòng Dũng sáng, Dũng lấy tờ bìa che kín lỗ nhỏ.
Đèn phòng Dũng sáng, lỗ nhỏ không bị che nhưng Quang nhắm kín hai mắt.
Đáp án B đúng.
- Đèn phòng Dũng không được bật sáng ⇒ không có ánh sáng từ lỗ thông nhỏ truyền đến mắt ⇒ mắt không nhận biết được ánh sáng.
- Đèn phòng Dũng sáng, Dũng lấy tờ bìa che kín lỗ nhỏ ⇒ ánh sáng bị vật cản che khuất ⇒ mắt không nhận biết được ánh sáng.
- Đèn phòng Dũng sáng, lỗ nhỏ không bị che nhưng hai mắt không mở ⇒ không có ánh sáng truyền đến mắt ⇒ mắt không nhận biết được ánh sáng.
- Đèn phòng Dũng được bật sáng ⇒ có ánh sáng truyền đến mắt ⇒ mắt nhận biết được ánh sáng ⇒Đáp án B đúng.
Nguồn sáng là vật có đặc điểm nào sau đây?
Hắt lại ánh sáng chiếu đến nó
Để ánh sáng truyền qua nó
Tự nó phát ra ánh sáng
Truyền ánh sáng đến mắt ta
Nguồn sáng có đặc điểm là nó tự phát ra ánh sáng ⇒ Chọn đáp án C
Để nhìn thấy một vật thì:
Vật ấy phải được chiếu sáng
Vật ấy phải là nguồn sáng
Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt.
Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng.
Điều kiện để mắt ta nhìn thấy một vật là phải có ánh sáng truyền từ vật vào mắt ⇒ Chọn đáp án C
Vật nào dưới đây được xem là nguồn sáng?
Ngọn nến đang cháy
Bóng đèn bị cháy dây tóc
Mặt Trăng
Chiếc đàn ghi ta
Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
- Bóng đèn bị cháy dây tóc, chiếc đàn ghi ta không tự phát ra ánh sáng ⇒ Chúng là vật sáng .
- Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng. Mặt Trăng hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời chiếu vào nó ⇒ Mặt Trăng là vật sáng
⇒ Đáp án đúng là A.
Chú ý: Bóng đèn đang phát sáng là nguồn sáng còn bóng đèn bị cháy dây tóc thì là vật sáng.
Chùm ánh sáng phát ra từ một đèn pin là chùm tia:
Hội tụ
Song song
Không song song, hội tụ, phân kì
Phân kì
Chùm ánh sáng phát ra từ đèn pin càng ngày càng loe rộng ra nên là chùm tia phân kì.
⇒ Đáp án D đúng
Trong một môi trường trong suốt nhưng không đồng tính thì ánh sáng:
luôn truyền theo đường thẳng
luôn truyền theo một đường cong
luôn truyền theo đường gấp khúc
có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc
Trong một môi trường trong suốt nhưng không đồng tính thì ánh sáng có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc ⇒ Đáp án D đúng
Chọn câu trả lời sai
Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng được ứng dụng trong các trường hợp nào dưới đây?
Kiểm tra đội ngũ bằng cách ngắm xem hàng dọc, hàng ngang đã thẳng chưa.
Kẻ đường thẳng trên giấy.
Để ngắm đường thẳng trên mặt đất, dùng các cọc tiêu (ngành đo đạc).
Để tạo ảnh trong bóng tối.
Kẻ đường thẳng trên giấy chỉ cần dùng thước, không cần sử dụng đến định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng ⇒ Chọn đáp án B.
Dùng ống rỗng, cong để quan sát thì không thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng vì:
ánh sáng từ dây tóc không truyền đi theo ống cong
ánh sáng phát ra từ mắt ta không đến được bóng đèn
Ánh sáng từ dây tóc đèn truyền đi theo đường thẳng mà ống rỗng lại cong
ánh sáng phát ra từ dây tóc chỉ truyền bên ngoài ống.
Dùng ống rỗng, cong để quan sát thì không thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng vì ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền đi theo đường thẳng mà ống rỗng lại cong ⇒ ánh sáng không truyền được đến mắt ⇒ Chọn đáp án C.
Nội dung định luật truyền thẳng của ánh sáng là:
Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng.
Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau.
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng.
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng
⇒ Chọn đáp án B
Phát biểu nào là sai trong các phát biểu sau đây khi nói về chùm sáng song song?
Trong chùm sáng song song, các tia sáng không thể xuất phát từ một điểm.
Trong chùm sáng song song, các tia sáng không giao nhau.
Trong chùm sáng song song, các tia sáng luôn song song với nhau.
Trong chùm sáng song song, các tia sáng luôn vuông góc với nhau.
Chùm sáng song song ⇒ Các tia sáng không giao nhau ⇒ Các tia sáng không xuất phát từ một điểm ⇒ Chọn đáp án D.
Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i’ = 15∘. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là:
30∘
45∘
60∘
15∘
- Theo định luật phản xạ ánh sáng:
- Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là góc SIR
Ta có:
- Vậy góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng 300.
⇒ Đáp án A đúng
Chiếu một tia sáng SI đến gương phẳng với góc tới i. Quay gương một góc α quanh trục trùng với mặt gương qua I và vuông góc với tia tới. Tia phản xạ sẽ quay một góc là:
α cùng chiều quay của gương
α ngược chiều quay của gương
2α cùng chiều quay của gương
2α ngược chiều quay của gương
Đáp án C
- Gọi IN là pháp tuyến lúc gương chưa quay
IN’ là pháp tuyến khi gương đã quay một góc α
IR là tia phản xạ lúc gương chưa quay
IR’ là tia phản xạ khi gương đã quay một góc α
- Vì gương quay một góc α nên
* Chứng minh khi gương quay một góc α thì pháp tuyến cũng quay một góc α
Ta có
Từ (1) (2) suy ra:
Vậy khi gương quay một góc α thì pháp tuyến cũng quay một góc α đến vị trí IN’
* Theo định luật phản xạ ánh sáng:
Ta có:
Vậy tia phản xạ sẽ quay một góc là 2α
Theo hình vẽ ta thấy tia phản xạ quay theo chiều quay của gương
Nhận xét nào dưới đây là sai khi so sánh tác dụng của gương phẳng với một tấm kính phẳng?
Gương phẳng và tấm kính phẳng đều tạo được ảnh của vật trước chúng
Ta không thể thấy được các vật ở phía bên kia tấm kính.
Nhìn vào gương phẳng ta không thể thấy được các vật ở phía sau của gương.
Nhìn vào tấm kính ta thấy được vật ở phía sau nó
Một tấm kính phẳng có tác dụng gần giống một gương phẳng là tạo ra ảnh ảo của một vật đặt trước nó và cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia tấm kính ⇒ Chọn đáp án B.
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng?
Nhìn thấy bóng cây trên sân trường.
Nhìn thấy quyển vở trên bàn
Nhìn thấy con cá trong bể nước to hơn so với quan sát ở ngoài không khí.
Nhìn xuống mặt nước thấy cây cối ở bờ ao bị mọc ngược so với cây cối trên bờ.
Mặt nước được xem như một gương phẳng nên khi có tia sáng đi đến mặt nước thì có hiện tượng phản xạ ⇒ Đáp án D đúng
Ảnh của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng được tạo bởi:
Giao nhau của các tia phản xạ
Giao nhau của các tia tới.
Giao nhau của đường kéo dài các tia phản xạ.
Giao nhau của đường kéo dài các tia tới
Ảnh của một điểm sáng S đặt trước gương phẳng được tạo bởi giao nhau của đường kéo dài các tia phản xạ ⇒ Đáp án C đúng
Một vật sáng có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với gương phẳng, ảnh của vật sáng đó qua gương phẳng ở vị trí như thế nào?
Song song với vật
Cùng phương cùng chiều với vật
Vuông góc với vật
Cùng phương ngược chiều với vật
Theo tính chất đối xứng của ảnh qua gương phẳng ⇒ Khi đặt vật vuông góc với mặt gương sẽ cho ảnh ảo, cùng phương nhưng ngược chiều với vật ⇒ Đáp án D đúng.
Cho điểm sáng S trước gương phẳng cách ảnh S’ của nó qua gương một khoảng 80cm. Ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng là:
40cm
160cm
20cm
10 cm
Đáp án A đúng.
- Ảnh S’ đối xứng với S qua gương phẳng nên:
SS’ vuông góc với gương tại H và SH = S’H (1)
- Theo đề bài điểm sáng S cách ảnh S’ qua gương một
Khoảng là 80cm tức là SS’ = 80cm
Mà SS’ = SH + S’H = 80cm (2)
Từ (1) (2)
Vậy ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng là 40 (cm)
Một người cao 1,6m ban đầu đứng ngay dưới bóng đèn nhỏ S được treo ở độ cao 3,2m. Khi người đó đi được 1m thì bóng đỉnh đầu in trên mặt đất di chuyển được một đoạn là:
1m
2m
4m
0,5m
Đáp án đúng là B
- Giả sử AB là chiều cao của người (AB = 1,6 m)
SB là độ cao của bóng đèn so với mặt đất (SB = 3,2m)
- Ta có:
Hay A là trung điểm của SB
- Theo đề bài: Ban đầu bóng của đỉnh đầu tại B. Khi người di chuyển từ B đến B’ một đoạn BB’ = 1m thì đỉnh đầu cũng di chuyển một đoạn AA’ = BB’ = 1m. Khi đó bóng của đỉnh đầu di chuyển một đoạn BB”.
- Xét SBB” có: A là trung điểm của SB và AA’ // BB”
⇒ AA’ là đường trung bình trong SBB”
⇒ AA' = 1/2 BB" ⇒ BB" = 2.AA' = 2.1 = 2 m.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng hứng được trên màn gọi là ảnh ảo.
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có thể trực tiếp sờ được.
Ảnh của vật do gương phẳng tạo ra là một nguồn sáng
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo ⇒ không hứng được trên màn
Ảnh của vật không sờ được, không tự phát ra ánh sáng
⇒ Đáp án A đúng
Chiếu một tia tới có hướng SI có hướng nằm ngang lên một gương phẳng treo thẳng đứng như hình vẽ. Giữ nguyên tia tới, hỏi gương phải quay như thế nào quanh điểm treo để tia phản xạ có hướng thẳng đứng xuống dưới?
Gương quay sang trái và nghiêng một góc 45∘đối với tia tới SI.
Gương quay sang phải 45∘ đối với tia tới SI.
Gương nghiêng sang trái 30∘.
Gương phải nằm ngang.
* Vẽ vị trí đặt gương
- Từ I ta vẽ tia phản xạ hướng thẳng đứng có chiều từ trên xuống dưới.
- Từ I vẽ tia phân giác IN của góc SIR
- Tia phân giác IN chính là đường pháp tuyến của gương tại điểm tới I.
- Từ I vẽ đường thẳng xy vuông góc với IN.
- Vị trí đường thẳng xy chính là vị trí đặt gương khi tia phản xạ hướng thẳng đứng xuống dưới.
- Vì tia tới nằm ngang, tia phản xạ hướng thẳng đứng xuống dưới nên (1)
- Theo định luật phản xạ ánh sáng: (2)
Từ (1) (2) ⇒
- Vì tia phản xạ vuông góc với gương nên
⇒
* Lúc đầu tia tới SI vuông góc với gương nên góc hợp bởi tia tới và gương là 90∘.
Lúc sau, khi quay gương thì góc hợp bởi tia tới và gương là bằng 45∘
Vậy gương quay đi một góc bằng 90∘ – 45∘= 45∘ so với vị trí lúc đầu.
Từ hình vẽ ta thấy gương quay sang trái đối với tia SI
⇒ Đáp án đúng là A.
Lần lượt đặt ngọn nến trước gương cầu lồi, gương cầu lõm, gương phẳng. Chọn câu sai:
Kích thước ảnh ảo của ngọn nến trong gương phẳng nhỏ hơn trong gương cầu lõm.
Kích thước ảnh ảo của ngọn nến trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương cầu lõm
Kích thước ảnh ảo của ngọn nến trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng.
Kích thước ảnh ảo của ngọn nến qua gương cầu lõm và gương cầu lồi là bằng nhau
Gương phẳng ⇒ ảnh bằng vật
Gương cầu lồi ⇒ ảnh nhỏ hơn vật
Gương cầu lõm ⇒ ảnh lớn hơn vật
⇒ Chọn đáp án D
Không dùng gương cầu lõm để quan sát những vật ở phía sau xe ô tô, xe máy vì:
Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Gương cầu lõm hội tụ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào người lái xe.
Vùng quan sát được trong gương cầu lõm nhỏ hơn so với gương cầu lồi
Gương cầu lõm chỉ tạo ra ảnh ảo đối với những vật ở gần gương.
Không dùng gương cầu lõm để quan sát những vật ở phía sau xe ô tô, xe máy vì vùng quan sát được trong gương cầu lõm nhỏ hơn so với gương cầu lồi.
Chọn C
Gương có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ hội tụ là gương gì?
Gương phẳng
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Cả B và C
Đáp án C đúng
Gương cầu lõm
Ảnh của một ngọn nến đang cháy quan sát được trong gương cầu lồi có chiều như thế nào?
Ảnh có lúc cùng chiều, có lúc ngược chiều với chiều của ngọn nến
Ảnh ngược chiều với chiều của ngọn nến
Ảnh cùng chiều với chiều của ngọn nến
Phụ thuộc vào vị trí đặt ngọn nến
Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, nhỏ hơn vật, cùng chiều với vật
⇒ Đáp án C đúng
Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. Vậy chùm sáng phản xạ là chùm tia gì để ánh sáng được chiếu đi xa mà vẫn rõ?
Chùm tia hội tụ
Chùm tia phân kì
Chùm tia song song
Cả A hoặc C.
Trong pha đèn pin người ta lắp một gương cầu lõm để phản xạ ánh sáng phát ra từ dây tóc bóng đèn. chùm sáng phản xạ là chùm tia song song nên ánh sáng được chiếu đi mà vẫn nhìn rõ.
Chọn C
