Trắc nghiệm Vật lí 6 Bài 1 (có đáp án): Đo độ dài
32 câu hỏi
Chọn phương án sai
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
mét (m)
kilômét (km)
mét khối (m3)
đềximét (dm)
Mét khối (m3) là đơn vị đo thể tích ⇒ Đáp án C sai
Giới hạn đo của thước là
độ dài lớn nhất ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước ⇒ Đáp án A
Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?
Thước dây
Thước mét
Thước kẹp
Compa
Dụng cụ compa dùng để vẽ đường tròn không được sử dụng để đo chiều dài.
⇒ Đáp án D
Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là
mét (m)
xemtimét (cm)
milimét (mm)
đềximét (dm)
Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là mét (m)
=> Đáp án A
Độ chia nhỏ nhất của một thước là
số nhỏ nhất ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
độ lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất của một thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
⇒ Đáp án B
Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm. Hãy xác định độ chia nhỏ nhất của thước.
1 mm
0,2 cm
0,2 mm
0,1 cm
Trong khoảng rộng 1 cm có 6 vạch chia, tạo thành 5 khoảng. Do đó khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vạch chia là 1-05=0,2cm ⇒ ĐCNN của thước là 0,2 cm
⇒ Đáp án B
Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 cm
GHĐ 30 cm, ĐCNN 1 mm
GHĐ 30 cm, ĐCNN 0,1 mm
GHĐ 1 mm, ĐCNN 30 cm
Giới hạn đo của thước là 30 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 10 khoảng nên độ chia nhỏ nhất của thước bằng:
1-010=0,1cm=1mm
⇒ Đáp án B
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình
GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.
GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.
GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm
GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.
Thước có giới hạn đo là 10 cm.
Từ vạch số 0 đến vạch số 1 chia làm 2 khoảng nên độ chia nhỏ nhất của thước bằng:
1-02=0,5cm
=> Đáp án D
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
Kilômét
Năm ánh sáng
Dặm
Hải lí
Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị năm ánh sáng
=> Đáp án B
Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
Chiều dài của màn hình tivi.
Đường chéo của màn hình tivi.
Chiều rộng của màn hình tivi.
Chiều rộng của cái tivi.
Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ đường chéo của màn hình tivi.
=> Đáp án B
Chọn câu trả lời đúng.
Thuật ngữ “Tivi 24 inch” để chỉ:
Chiều cao của màn hình tivi
Chiều rộng của màn hình tivi
Đường chéo của màn hình tivi
Chiều rộng của cái tivi
Thuật ngữ “Tivi 24 inch” để chỉ đường chéo của màn hình tivi
Đáp án: C
Chọn câu đúng:
“Tivi 17 inch” có nghĩa là chiều cao của màn hình tivi
“Tivi 17 inch” có nghĩa là chiều rộng của màn hình tiv
“Tivi 17 inch” có nghĩa là đường chéo của màn hình tivi
“Tivi 17 inch” có nghĩa là chiều rộng của cái tivi
Thuật ngữ “Tivi 17 inch” để chỉ đường chéo của màn hình tivi
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng.
Màn hình máy tính nhà Tùng là loại 19 inch. Đường chéo của màn hình đó có kích thước:
48,26mm
4,826mm
48,26cm
48,26dm
Ta có, 1inch = 2,54cm. Từ đó, ta suy ra:
19inch = 19.2,54 = 48,26cm
Đáp án: C
Chọn câu trả lời đúng:
Điện thoại của Toàn có cỡ 5,5inch, vậy đường chéo màn hình điện thoại có kích thước:
13,62cm
13,97cm
13,57cm
13,69cm
Ta có: 1inch = 2,54cm
Từ đó, ta suy ra: 5,5inch = 5,5.2,54 = 13,97cm
Đáp án: B
Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm. ĐCNN của thước đó là:
1mm
2mm
3mm
4mm
Số đo Tuấn đã đo được lần lượt là 15,3cm; 24,4cm; 18,7cm và 9,1cm
Ta thấy kích thước nhỏ nhất Tuấn đo được là 0,1cm = 1mm. Vậy độ chia nhỏ nhất của thước là 1mm.
Đáp án: A
Để đo kích thước cỡ nguyên tử thì ta dùng giai đo:
10−10m(ký hiệu là A0đọc là Angstron)
10−3m
Năm ánh sáng
Dặm
Kích thước nguyên tử rất nhỏ cỡ 10−10m. Vậy để đo kích thước cỡ nguyên tử ta dùng giai đo 10−10m(ký hiệu là A0đọc là Angstron)
Đáp án: A
Phía sau sách vật lý 6 có ghi: khổ 17 × 24cm. Các con số đó lần lượt chỉ:
Chiều dài và chiều rộng cuốn sách
Chiều rộng và chiều dài cuốn sách
Chu vi và chiều rộng cuốn sách
Chiều rộng và đường chéo cuốn sách
Vì chiều dài của quyển sách lớn hơn chiều rộng nên 17 × 24cm cho ta biết 17cm là chiều rộng và 24cm là chiều dài
Đáp án: B
Phía sau một quyển sổ có ghi: khổ 15 × 20cm. Các con số đó lần lượt chỉ:
Chiều dài và chiều rộng cuốn sách
Chiều rộng và chiều dài cuốn sách
Chu vi và chiều rộng cuốn sách
Chiều rộng và đường chéo cuốn sách
Vì chiều dài của quyển sách lớn hơn chiều rộng nên 15 × 20cm cho ta biết 15cm là chiều rộng và 20cm là chiều dài
Đáp án: B
Hãy ghép tên dụng cụ đo với tên các vật cần đo cho thích hợp nhất trong các trường hợp sau: Đáp án nào sau đây đúng nhất:
Đáp án nào sau đây đúng nhất:
1 - a; 2 - b; 3 - c; 4 - d; 5 - e
1 - a; 2 - b; 3 - d; 4 - e; 5 - c
1 - b; 2 - b; 3 - a; 4 - d; 5 - c
1 - a; 2 - b; 3 - e; 4 - d; 5 - c
Dụng cụ đo với tên các vật cần đo thích hợp là:
1. Chiều dài cuốn sách vật lý 6 – thước thẳng 100cm có ĐCNN 1mm
2. Chiều dài vòng cổ tay – thước thẳng 300mm có ĐCNN 1mm
3. Chiều dài khăn quàng đỏ - thước dây 500mm có ĐCNN 3mm
4. Độ dài vòng nắm tay – thước dây 10dm có ĐCNN 1mm
5. Độ dài bảng đen – thước dây 300cm có ĐCNN 1cm
Đáp án đúng nhất là: 1- a; 2 - b; 3 - e ; 4 - d; 5 - c
Đáp án: D
Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn:
Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Thước đo GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm
Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm
Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dày này, nên chọn thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.
Đáp án: D
Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lý 6. Trong các kết quả ghi dưới đây, kết quả nào đúng?
23,75cm
24,25cm
24cm
24,15cm
Thước có ĐCNN 0,5cm, vậy ta chỉ đo được những vật có kích thước là bội của 0,5
23,75cm, 24,25cm, 24,15cm đều không phải là bội của 0,5 nên ta sẽ không đo được những vật có kích cỡ trên
Đáp án: C
Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
5m
50dm
500cm
50,0dm
Thước có ĐCNN 1dm , vậy ta chỉ đo được những vật có kích thước nhỏ nhất là 1dm
Do vậy, kết quả ghi là 50dm là đúng.
Đáp án: B
Trong phép đo độ dài của một vật. Có 5 sai số thường gặp sau đây:
(I) Thước không thật thẳng
(II) Vạch chia không đều
(III) Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật
(IV) Đặt mắt nhìn lệch
(V) Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước.
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
(I) và (II)
(III); (IV) và (V)
(I); (III); (IV) và (V)
Cả 5 sai số trên, người đo đều có thể khắc phục được
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
+ Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật
+ Đặt mắt nhìn lệch
+ Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước
Đáp án: B
Chọn câu đúng:
Nguyên nhân sai số mà người đo không thể khắc phục được:
Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật
Một đầu của vật không đúng vạch sô 0 của thước
Vạch chia không đều
Đặt mắt nhìn lệch
Sai số mà người đo có thể khắc phục được là:
+ Đặt thước không dọc theo chiều dài của vật
+ Đặt mắt nhìn lệch
+ Một đầu của vật không đúng vạch số 0 của thước
Đáp án: C
Để đo độ dài của một vật ta nên dùng:
Thước đo
Gang bàn tay
Sợi dây
Cái chân
Để đo độ dài ta dùng thước đo
Đáp án: A
Ta dùng thước đo để:
Đo khối lượng của một vật
Đo chiều dài của vật
Đo thể tích của một vật
Tất cả đều sai
Ta dùng thước đo để đo chiều dài của vật
Đáp án: B
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là:
km
cm
mm
m
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)
Đáp án: D
Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị không dùng để đo độ dài là:
m
cm
dm2
mm
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét (m)
Ngoài ra còn dùng các đơn vị: milimét (mm), xentimét (cm), đềximét (dm), kilômét (km)...
Đáp án: C
Giới hạn đo của thước là:
1 mét
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Độ dài lớn nhất ghi trên thước
Cả 3 câu trên đều sai
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Đáp án: C
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa hai vạch dài nhất liên tiếp của thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp trên thước
B và C đều đúng
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Đáp án: B
Trên thước dây của người thợ may có in chữ cm ở đầu thước, số bé nhất và lớn nhất trên thước là 0 và 150. Từ vạch số 1 đến vạch số 2 người ta đếm có tất cả 11 vạch chia. Giới hạn chia và độ chia nhỏ nhất của thước lần lượt là:
150cm; 1cm
150cm; 1mm
150mm; 0,1mm
150mm; 1cm
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
Do vậy:
Thước có in chữ cm, số lớn nhất trên thước là 150
⇒ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là 150cm
Từ vạch số 1 đến vạch số 2 có khoảng cách là 1cm, gồm 11 vạch chia tương ứng với 10 khoảng, vậy độ dài 2 vạch chia liên tiếp trên thước là 1 : 10 = 0,1cm = 1mm
⇒ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là 1mm
Đáp án: B
Để đo kích thước bàn học, ba bạn Bình, Lan, Chi chọn thước đo như sau:
Bình: GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm
Lan: GHĐ 50cm và ĐCNN 10cm
Chi: GHĐ 1,5m và ĐCNN 10cm
Chỉ có thước của Bình hợp lí và chính xác nhất
Chỉ có thước của Lan hợp lí và chính xác nhất
Chỉ có thước của Chi hợp lí và chính xác nhất
Thước của Bình và Chi hợp lí và chính xác nhất
Do kích thước bàn cỡ 1m nên dùng thước của Bình có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm là hợp lý và chính xác nhất
Đáp án A

