Trắc nghiệm Vật Lí 11 Mắt và các dụng cụ quang học(Đề số 3)
10 câu hỏi
Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Kính lúp đặt cách mắt 2cm.
1/ Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?
từ đến trước kính
từ đến trước kính
từ 10 cm đến 50 cm trước kính
từ 2 cm đến 4 cm trước kính
1/ Khi quan sát vật ở gần thì ảnh ảo ở điểm cực cận của mắt. Ta có:

+ Khi quan sát vật ở xa thì ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt. Ta có:


Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Kính lúp đặt cách mắt 2cm.
2/ Tính số bội giác của kính lúp khi vật đặt trước kính và cách kính 3,5 cm.
3
2,6
4
2/ Khi vật cách kính d = 3,5 cm thì cho ảnh cách kính đoạn d'.

Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Kính lúp đặt cách mắt 2cm.
3/ Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực cận.
3
2,6
4
3/ Khi ngắm chừng ở điểm cực cận:

Một người cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10 cm và đến điểm cực viễn là 50cm, quan sát một vật nhỏ nhờ một kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Kính lúp đặt cách mắt 2cm.
4/ Tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở cực viễn.
3
2,6
4
d) Khi ngắm chừng ở điểm cực viễn:

Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự và thị kính với tiêu cự . Hai thấu kính cách nhau a = 15 cm. Tính số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Lấy Đ = 25 cm.
62,5
6,25
80
65
+ Độ dài quang học của kính hiển vi này là:

Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự , thị kính có tiêu cự . Chiều dài quang học của kính là 16 cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20 cm và điểm cực viễn ở vô cực. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính. Biết mắt đặt sát sau thị kính.
Từ 1,06 mm đến 1,0625 mm trước vật kính.
Từ 1,06 cm đến 1,0625 cm trước vật kính.
Từ 1 mm đến 4 mm trước vật kính.
Từ 1 mm đến 4 mm trước vật kính.
+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính

+ Quá trình tạo ảnh của kính hiển vi giống như quá trình tạo ảnh qua hệ hai thấu kính ghép đồng trục và được tóm tắt qua sơ đồ sau:

* Khi ngắm chừng ảnh ở điểm cực cận của mắt, ta có:

+ Khi ngắm ảnh ở điểm cực cận thì vật AB cách vật kính 1,06 cm.

Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90 cm. Số bội giác của kính là 17. Coi mắt đặt sát kính. Tiêu cự của vật kính và thị kính lần lượt là:
+ Quá trình tạo ảnh của kính thiên văn giống như quá trình tạo ảnh qua hệ hai thấu kính ghép đồng trục và được tóm tắt qua sơ đồ sau:



Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự . Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự . Tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
20
40
30
25
Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực: Þ Chọn C
Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự . Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự . Tính khoảng cách giữa hai kính khi ngắm chừng ở vô cực.
120 cm
124 cm
116 cm
100 cm
+ Quá trình tạo ảnh của kính thiên văn giống như quá trình tạo ảnh qua hệ hai thấu kính ghép đồng trục và được tóm tắt qua sơ đồ sau:


Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một người có mắt bình thường nhìn được ảnh rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62 cm và số bội giác của kính là G = 30. Vật quan sát là Mặt Trăng có góc trông . Tính đường kính của Mặt Trăng cho bởi vật kính.
0,6 cm
1,2 cm
0,3 cm
6 cm
+ Quá trình tạo ảnh của kính thiên văn giống như quá trình tạo ảnh qua hệ hai thấu kính ghép đồng trục và được tóm tắt qua sơ đồ sau:












