Trắc nghiệm Tứ giác nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Tứ giác nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\].

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn  (Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất) (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\).

\(\widehat {BAC} = \widehat {BAx}\).

\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}.\)

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp nên

\(\widehat {BDC} = \widehat {BAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BC\])

\(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)

\(\widehat {DCB} = \widehat {BAx}\) (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó)

Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây.

Trong các hình dưới đây.   Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp? (ảnh 1)

Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 1: Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat C = 115^\circ + 75^\circ = 190^\circ \ne 180^\circ \) nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 2: Tứ giác \(EFGH\)có \(\widehat F + \widehat H = 85^\circ + 92^\circ = 177^\circ \ne 180^\circ \) nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 3: Tứ giác \(MNPQ\) có các đỉnh nằm trên đường tròn \(\left( O \right)\) nên là tứ giác nội tiếp.

Hình 4: Tứ giác \(IKSR\) chỉ số đo của góc \(K\) nên chưa đủ điều kiện để kết luận tứ giác nội tiếp hay không.

Vậy Hình 3 là tứ giác nội tiếp.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho nửa đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\] đường kính \[BC\]. Lấy điểm \[A\] trên tia đối của tia \[CB\]. Kẻ tiếp tuyến \[AF,{\rm{ }}Bx\] của nửa kia đường tròn \[\left( O \right)\] (với \[F\] là tiếp điểm). Tia \[AF\] cắt tia \[Bx\] của nửa đường tròn tại \[D\]. Khi đó tứ giác \[OBDF\] là        

Hình thang.

Tứ giác nội tiếp.

Hình thang cân.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B     Ta có \(\widehat {DBO} = 90^\cir (ảnh 1) 

Ta có\(\widehat {DBO} = 90^\circ \) và \[\widehat {DFO} = 90^\circ \] (tính chất tiếp tuyến)

Tứ giác \[OBDF\] có\(\widehat {DBO} + \widehat {DFO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).

Vậy tứ giác \[OBDF\] là tứ giác nội tiếp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối \[AB\] và \[CD\] cắt nhau tại \[M\] và \(\widehat {BAD} = 70^\circ \) thì số đo góc \[BCM\] là        

\(110^\circ \).

\(30^\circ \).

\(70^\circ \).

\(55^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B     Ta có \(\widehat {DBO} = 90^\cir (ảnh 1) 

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp nên có :

\(\widehat {DAB} + \widehat {BCD} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BCD} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Mà \(\widehat {BCD} + \widehat {BCM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Vậy \(\widehat {BCM} = 180^\circ - 110^\circ = 70^\circ \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có hai đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Trong các tứ giác sau, tứ giác nội tiếp là 

\[AHBC\].

\[BCDE\].

\[BCDA\].

Không có tứ giác nào là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B     Ta có \[BD\] và \[CE\] là đường (ảnh 1) 

Ta có \[BD\] và \[CE\]là đường cao của tam giác \[ABC\] nên \(\widehat {BDC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \).

Suy ra tam giác \(BDC\) vuông tại \[D\] và tam giác \(BEC\)vuông tại \(E\).

Suy ra 4 điểm \(B,D,C,E\) cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

Suy ra \(BEDC\) là tứ giác nội tiếp.

Điểm \(D\) nằm trên \(AC\) nên \(ADCB\) không phải là hình tứ giác.

Xét tứ giác \(AHBC\) có:

\(\widehat {HAC} = \widehat {HAD} < 90^\circ \) (do tam giác \(HAD\) vuông tại D)

\(\widehat {HBC} = \widehat {DBC} < 90^\circ \) (do tam giác \(BDC\) vuông tại D)

Suy ra \(\widehat {HAC} + \widehat {HBC} < 180^\circ \).

Vậy tứ giác \(AHBC\) không là tứ giác nội tiếp.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB\] là đường kính. Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[C\] nằm ngoài đường tròn. Lấy điểm \[M\] bất kì nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\]. Gọi \[P\] là giao điểm của \[MB\] và đường vuông góc với \[AB\] tại \[C\]. Chọn khẳng định đúng.        

Tứ giác \[PMAC\] là tứ giác nội tiếp.

Tam giác \[BCM\] vuông.

Tam giác \[BCP\] có \[CM\] là đường trung tuyến.

Không có khẳng định nào đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: B     Ta có \[BD\] và \[CE\] là đường (ảnh 1) 

Ta có\(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Lại có: \(BC \bot CP\) hay \(\widehat {BCP} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AMB} + \widehat {BCP} = 180^\circ \).

Nên \[\widehat {PMA} + \widehat {PCA} = 180^\circ \].

Do đó tứ giác \[PMAC\] là tứ giác nội tiếp.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \[ABCD\] có số đo các góc \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] tương ứng. Trường hợp nào sau đây thì tứ giác \[ABCD\] có thể là tứ giác nội tiếp?        

\(50^\circ \,;\,\,60^\circ \,;\,\,130^\circ \,;\,\,140^\circ \).

\(65^\circ \,;\,\,85^\circ \,;\,\,115^\circ \,;\,\,95^\circ .\)

\(82^\circ \,;\,\,90^\circ \,;\,\,98^\circ \,;\,\,100^\circ .\)

Không có trường hợp nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét đáp án A, ta thấy:

\(\widehat A + \widehat C = 50^\circ + 130^\circ = 180^\circ \)

\(\widehat B + \widehat D = 60^\circ + 140^\circ = 200^\circ \)

Vậy tứ giác \[ABCD\] trong đáp án A không là tứ giác nội tiếp

Xét đáp án B, ta thấy:

\(\widehat A + \widehat C = 65^\circ + 115^\circ = 180^\circ \)

\(\widehat B + \widehat D = 85^\circ + 95^\circ = 180^\circ \)

Vậy tứ giác \[ABCD\] trong đáp án B là tứ giác nội tiếp.

Xét đáp án C, ta thấy:

\(\widehat A + \widehat C = 82^\circ + 98^\circ = 180^\circ \)

\(\widehat B + \widehat D = 90^\circ + 100^\circ = 200^\circ \)

Vậy tứ giác \[ABCD\] trong đáp án C không là tứ giác nội tiếp.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] đường cao \[AH\]. Kẻ \[HE\] vuông góc với \[AB\] tại \[E\], kẻ \[HF\] vuông góc với \[AC\] tại \[F\]. Chọn câu đúng:        

Tứ giác \[BEFC\] là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác \[BEFC\] không nội tiếp.

Tứ giác \[AFHE\] là hình vuông.

Tứ giác \[AFHE\] không nội tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A     Xét tứ giác \[AEHF\] có: \(\wideha (ảnh 1) 

Xét tứ giác \[AEHF\] có: \(\widehat A = \widehat E = \widehat F = 90^\circ \)

Suy ra tứ giác \[AEHF\] là hình chứ nhật.

Suy ra tứ giác \[AEHF\] là tứ giác nội tiếp (có tổng hai góc đối diện bằng \(180^\circ \)).

Do đó \(\widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AE\])

Mà \(\widehat {AHE} = \widehat {ABH}\) (cùng phụ góc \[BHE\])

Suy ra \(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\).

Xét tứ giác \[BEFC\] có:\(\widehat {AFE} = \widehat {ABC}\)

Góc \[AFE\] là góc ngoài tại đỉnh \[F\].

Suy ra \[BEFC\] là tứ giác nội tiếp.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\] qua \[A\] kẻ hai tiếp tuyến \[AB\] và \[AC\] với đường tròn (\[B,{\rm{ }}C\] là tiếp điểm). Chọn đáp án đúng:        

Tứ giác \[ABOC\]là hình thoi.

Tứ giác \[ABOC\] nội tiếp.

Tứ giác \[ABOC\] không nội tiếp.

Tứ giác \[ABOC\] là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: A     Xét tứ giác \[AEHF\] có: \(\wideha (ảnh 1) 

Ta có \[AB\] và \[AC\] là hai tiếp tuyến cắt nhau suy ra \[AB = AC\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Xét tứ giác \[ABOC\] có:

\(AB = AC\) và \[OB = OC\].

Suy ra tứ giác \[ABOC\] chưa là hình thoi và không là hình bình hành, do đó đáp án A, D sai.

Có \(\widehat {ABO} = 90^\circ \) (do \[AB\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\])

\(\widehat {ACO} = 90^\circ \) (do \[AC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\])

Suy ra \(\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)

Suy ra tứ giác \[ABOC\] là tứ giác nội tiếp.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Gọi \[H\] là điểm nằm giữa \[O\] và \[B\]. Kẻ dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Trên cung nhỏ \[AC\] lấy điểm \[E\], kẻ \[CK \bot AE\] tại K. Đường thẳng \[DE\] cắt \[CK\] tại \[F\]. Tích \[AH.{\rm{ }}AB\] bằng        

\(4A{O^2}\).

\(AD \cdot BD\).

\(B{D^2}\).

\(A{D^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B     Ta có \[AB\] và \[AC\] là hai tiếp (ảnh 1) 

Xét tam giác \[ADB\] có \(\widehat {ADB} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\Delta ADB\] vuông tại \[D.\]

Do đó \[A{D^2} = {\rm{ }}AH \cdot AB\] (hệ thức lượng trong tam giác vuông).

Mà \[AD \ne BD\,;{\rm{ }}AD < AB\] nên phương án A, B, C sai.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho nửa đường tròn tâm \[O\], đường kính \[AB = 2R\]. Trên tia đối của tia \[AB\] lấy điểm \[E\] (khác với điểm \[A\]). Tiếp tuyến kẻ từ điểm \[E\] cắt các tiếp tuyến kẻ từ điểm \[A\] và \[B\] của nửa đường tròn \[\left( O \right)\] lần lượt tại \[C\] và \[D\]. Gọi \[M\] là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ điểm \[E\]. Khi đó:

a

Tứ giác \[OACM\] là tứ giác nội tiếp.

ĐúngSai
b

Tứ giác \[OBDM\] là tứ giác nội tiếp.

ĐúngSai
c

Tứ giác \[ACDB\] là hình thang vuông.

ĐúngSai
d

Tứ giác \[ACDB\] là tứ giác nội tiếp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.c) Đúng.        d) Sai.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d)) (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì \[AC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(OA \bot AC\) hay \(\widehat {OAC} = 90^\circ \).

Vì \[MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(OM \bot MC\) hay \(\widehat {OMC} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {OAC} + \widehat {OMC} = 180^\circ \). Do đó \[OACM\] là tứ giác nội tiếp.

b) Đúng.

Vì \[BD\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(OB \bot BD\) hay \(\widehat {OBD} = 90^\circ \)

Vì \[MD\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \(OM \bot MD\) hay \(\widehat {OMD} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {OBD} + \widehat {OMD} = 180^\circ \). Do đó \[OMDB\] là tứ giác nội tiếp.

c) Đúng.

Nhận thấy \(AB \bot AC\) và \(AB \bot BD\), do đó \(AC\parallel BD\).

Do đó, \[ACDB\] là hình thang vuông.

d) Sai.

Hình thang vuông \[ACDB\] không là tứ giác nội tiếp đường tròn.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình bình hành \[ABCD\]. Đường tròn đi qua ba đỉnh \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] cắt đường thẳng \[CD\] tại \[P\] (điểm \[P\] khác với điểm \[C\]). Khi đó:        
a

\[ABCP\] là hình thang cân.

ĐúngSai
b

\[AP = BC\].

ĐúngSai
c

\[AP = AD\].

ĐúngSai
d

\[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.        c) Đúng.        d) Sai.

Hình thang vuông \[ACDB\] không là tứ giác nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)

a) Đúng.

Do tứ giác \[ABCP\] nội tiếp (vì có 4 đỉnh cùng thuộc đường tròn) và \(\widehat {BAP},\,\,\widehat {BCP}\) là các góc đối nên BAP^+BCP^=180°1

Do \[ABCD\]là hình bình hành nên \[CD\,{\rm{//}}\,AB\], suy ra ABC^+BCP^=180°2

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)suy ra\(\widehat {BAP} = \widehat {ABC}\).

Mặt khác \[CP\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[ABCP\] là hình thang cân.

b) Đúng.

Vì \[ABCP\] là hình thang cân

Từ đó suy ra  AP=BC3

c) Đúng.

Do \[BC = AD\] (vì \[ABCD\]là hình bình hành).      \[\left( 4 \right)\]

Từ \[\left( 3 \right)\] và \[\left( 4 \right)\] ta suy ra \[AP = AD\].

d) Sai.

Vì \[AP = AD\] nên \[\Delta PAD\] cân tại \[P.\]

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn. Vẽ hai tiếp tuyến \(AB,AC\) của đường tròn \(\left( O \right)\) với \(B,C\) là các tiếp điểm. Gọi \(M\) là trung điểm \(AB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(ACM\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(AO\). Khi đó:        
a

Tứ giác \(ABOC\) nội tiếp.

ĐúngSai
b

\(AM.AB = AI.AO\).

ĐúngSai
c

\(MG\parallel BC\).

ĐúngSai
d

\(IG \bot CM.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng. (ảnh 1)

a) Đúng.

Do \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ACO} = 90^\circ \).

Suy ra tứ giác \(ABOC\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) với \(I\) là trung điểm của \(AO\).

b) Sai.

Ta có: \(AM.AB = \frac{{AB}}{2}.AB = \frac{{A{B^2}}}{2}\); \(AI.AO = 2AI.AI = 2A{I^2} \ne \frac{{A{B^2}}}{2}\).

Do đó, \(AM.AB \ne AI.AO\).

c) Đúng.

Gọi \(E\) là trung điểm của \(MA\), do \(G\) là trọng tâm \(\Delta CMA\) nên \(G \in CE\) và \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{1}{3}\).

Mặt khác \(\frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) (vì \(ME = \frac{{MA}}{2} = \frac{{MB}}{2}\) nên \(ME = \frac{{BE}}{3}\))

Suy ra \(\frac{{GE}}{{CE}} = \frac{{ME}}{{BE}} = \frac{1}{3}\) nên theo định lí Thalès đảo ta có \(MG\parallel BC\).

d) Đúng.

Gọi \(G'\) là giao của \(OA\) và \(CM\) suy ra \(G'\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{G'M}}{{CM}} = \frac{1}{3} = \frac{{GE}}{{CE}}\) do đó theo định lí Thalès đảo ta có \(GG'\parallel ME\). (1)

Có \(MI\) là đương trung bình trong \(\Delta OAB\) suy ra \(MI\parallel BO\) mà \(AB \bot BO\) suy ra \(MI \bot BA\) hay \(MI \bot ME\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(MI \bot GG'\).

Lại có \(G'I \bot MK\) (vì \(OA \bot MK\)) nên \(I\) là trực tâm của tam giác \(MGG'\) hay \(GI \bot G'M\) tức là \(GI \bot CM\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O.\) Dựng đường thẳng \(d\) qua \(A\) song song với \(BC\), đường thẳng \(d'\) qua \(C\) song song với \(BA\), gọi \(D\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\). Dựng \(AE\) vuông góc \(BD\) với \(E\) nằm trên \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(BD\) với đường tròn \(O.\) Khi đó:  
a

Các điểm \(A,C,E,D\) cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
b

\[\widehat {AOF} = \widehat {CAE}\].

ĐúngSai
c

\[AECF\] là hình bình hành.

ĐúngSai
d

\[DF.DB = A{B^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Sai.

 Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng. (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có: \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Có tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành suy ra \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (so le trong).

Suy ra \(\widehat {AED} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Mà hai góc này cùng chắn cung \(EF\) nên tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn hay bốn điểm \(A,E,C,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AD\).

b) Sai.

Có tứ giác \(AECD\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {CAE} = \widehat {CDE}\) (hai góc nội tiếp chắn cung \(EC\)).

Có: \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {CDE} = \widehat {ABD}\) (so le trong).

Từ đây suy ra \(\widehat {CAE} = \widehat {ABD}\).

Mà \(\widehat {ABD}\) là góc ở tâm, \(\widehat {AOF}\) là góc nội tiếp chắn cung \(AF\), suy ra \(\widehat {AOF} = 2\widehat {ABD}\) hay \(\widehat {AOF} = 2\widehat {CAE}\)

c) Đúng.

Ta có: \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) suy ra \(AE\parallel CF\) (cùng vuông với \(BD\)).

Lại có \(\widehat {AFB} = \widehat {ACB} = \widehat {CAD} = \widehat {FEC}\) suy ra \(AF\parallel CE\).

Do đó \[AECF\] là hình bình hành.

d) Sai.

Gọi \[AC \cap BD = I\]. Vì \[ABCD\] là hình bình hành nên \[IA = IC;IB = ID;AB = CD\].

Xét tam giác \[DCI\] vuông tại \[C\] có \[CF\] là đường cao.

Xét tam giác đồng dạng \[\Delta FCD\] và \[\Delta CID\] có: \[\widehat {CFD} = \widehat {DCI} = 90^\circ \] và \[\widehat {FDC} = \widehat {IDC}\].

Suy ra (g.g) suy ra \[\frac{{CD}}{{DI}} = \frac{{FD}}{{CD}}\].

Suy ra \[C{D^2} = DF.DI\] nên \[A{B^2} = DF.DI\] (Do \[AB = CD\]).

Suy ra \[2A{B^2} = 2DF.DI\] mà \[2DI = BD\] do đó \[2A{B^2} = BD.DF\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tứ giác nội tiếp \(ABCD\) có tam giác \(ABC\) là tam giác nhọn. Vẽ các đường cao \(AM,CN\) của tam giác \(ABC\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AM\) và \(CN\); \(E\) là trung điểm \(AC\). Khi đó:         
a

\(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

ĐúngSai
c

\(\widehat {MAC} = \widehat {MCN}\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

 d) Đúng.  Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì \(AM,CN\) là các đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}AM \bot BC\\CN \bot AB\end{array} \right.\)

suy ra \(\widehat {BMH} = \widehat {BNH} = 90^\circ \).

Xét tứ giác \(BNHM\) có \(\widehat {BMH} + \widehat {BNH} = 2.90^\circ = 180^\circ \).

Suy ra tứ giác \(BNHM\) là tứ giác nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) hay \(\widehat {CBA} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {CHM} + \widehat {NHM} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Do đó, \(\widehat {ABC} = \widehat {CHM}\).

b) Đúng.

Tứ giác \(BNHM\) nội tiếp nên \(\widehat {MBN} + \widehat {NHM} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {AHC} = \widehat {NHM}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \).

Mặt khác \(BNHM\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {ADC} = \widehat {AHC}\).

Gọi \(E\) là trung điểm \(AC\).

c) Sai.

Xét tam giác \(ACM\) có \(\widehat {AMC} = 90^\circ \) và \(ME\) là đường trung tuyến nên

\(EM = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (*).

Xét tam giác \(ACN\) có \(\widehat {ANC} = 90^\circ \) và \(NE\) là đường trung tuyến nên

\(EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) (**).

Từ (*) và (**) suy ra \(EM = EN = EC = EA = \frac{1}{2}AC\) do đó tứ giác \(ACMN\) nội tiếp.

Suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {MNC}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(MC\)).

d) Đúng.

Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat {ACM} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau).

Do đó, \(\widehat {ACM} = 90^\circ - \widehat {MAC}\).

Mà \(\widehat {ACM} + \widehat {ANM} = 180^\circ \) (tứ giác \(ACMN\) nội tiếp) nên \(90^\circ - \widehat {MAC} + \widehat {ANM} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {MAC} + 90^\circ = \widehat {ANM}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho hình vẽ dưới đây:

d) Đúng.  Ta có: \(\widehat {MAC} + \widehat (ảnh 1)

Số đo góc \[ABC\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 100

Ta có\(\widehat {BCE} = \widehat {DCF}\) (hai góc đối đỉnh)

Đặt \(\widehat {BCE} = \widehat {DCF} = x\).

Theo tính chất góc ngoài tam giác, ta có:

\(\widehat {ABC} = \widehat {BCE} + \widehat E = x + 40^\circ \)

\(\widehat {ADC} = \widehat {DCF} + \widehat F = x + 20^\circ \)

Lại có \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)

Suy ra \(\left( {x + 40^\circ } \right) + \left( {x + 20^\circ } \right) = 180^\circ \) hay \(x = 60^\circ \).

Do đó \(\widehat {ABC} = 60^\circ + 40^\circ = 100^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:   Hỏi số đo góc C bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo góc \(C\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 110

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \) (theo định lí).

Do đó, \(12x + 6x = 180^\circ \) hay \(18x = 180^\circ \) suy ra \(x = 10^\circ \).

Suy ra \(\widehat A = 7x = 70^\circ \).

Mà, ta có: \(\widehat A + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \(\widehat C = 110^\circ \).

Vậy số đo góc \(\widehat C = 110^\circ \).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat B = 40^\circ \) điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB\). Đường vuông góc với \(AB\) tại \(D\) cắt \(BC\) tại \(E\) và cắt đường thẳng vuông góc với \(AC\)tại \(C\) ở \(K\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {IAK}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 50

 Đáp án: 50 (ảnh 1)

\(\Delta BDE\) vuông tại \(D\) có \(DI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BE.\)

Suy ra \(IB = ID = IE\). Suy ra \(\Delta BID\) cân tại \(I\) và \(\Delta EID\) cân tại \(I\).

Suy ra \(\widehat {IBD} = \widehat {IDB} = 40^\circ \), do đó \(\widehat {IDE} = \widehat {IED} = 90^\circ - \widehat {IDB} = 50^\circ \) hay \(\widehat {IDK} = 50^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ICK} = 90^\circ - \widehat {BCA} = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ \)

Tứ giác \(IDCK\) có hai đỉnh liền kề \(D,\,C\) cùng nhìn đoạn \(IK\) dưới một góc \(50^\circ \).

Suy ra \(IDCK\) là tứ giác nội tiếp, do đó \(I,\,D,\,C,\,K\) cùng nhìn một đường tròn.

Chứng minh được \(ADKC\) là tứ giác nội tiếp nên \(A,\,D,\,C,\,K\) cùng thuộc một đường tròn.

Từ đây, suy ra 5 điểm \(A,\,I,\,D,\,C,\,K\) cùng thuộc một đường tròn, đường kính \(AK\).

Suy ra \(\widehat {IAK} = \widehat {ICK} = 50^\circ \) (góc nội tiếp cùng chắn )

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Biết \(\widehat {DAO} = 60^\circ \), \(\widehat {OCD} = 40^\circ \).

Đáp án: 50 (ảnh 1) 

Hỏi số đo \(\widehat {ADC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 100.

Xét tứ giác \(AOCD\) có: \(\widehat {ADC} + \widehat {AOC} + \widehat {DAO} + \widehat {DCO} = 360^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ADC} + \widehat {AOC} = 260^\circ \).

Xét tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên: \(\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {AOC} = 2\widehat {ABC}\) (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp chắn cùng một cung)

Suy ra \(\widehat {ADC} + 2\widehat {ABC} = 260^\circ \).

Từ đây, ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {ADC} + 2\widehat {ABC} = 260^\circ \\\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \end{array} \right.\)

Suy ra \(\widehat {ABC} = 80^\circ \) và \(\widehat {ADC} = 100^\circ \)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Biết \(AD\parallel BC,\,\,\widehat {DAB} = 70^\circ \). Hỏi số đo \(\widehat {CDA}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 70

Đáp án: 100.  Xét tứ giác \(AOCD\) có: \(\wi (ảnh 1) 

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp nên ta có: \(\,\widehat {DAB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {DCB} = 110^\circ \).

Ta có: \[\widehat {ADC} + \widehat {ABC} = 180^\circ \].

Trong tam giác \(ABD\) có \(\widehat {{D_1}} + \widehat {{B_1}} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 110^\circ \).

Mà \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{B_2}}\) (so le trong) suy ra \(\widehat {{D_1}} + \widehat {{B_1}} = \widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = \widehat {ABC} = 110^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ADC} = 70^\circ \)