Trắc nghiệm Từ bài toán đến chương trình có đáp án
15 câu hỏi
Xác định điều kiện cho trước của bài toán tính chu vi tam giác.
Diện tích tam giác
3 cạnh của tam giác
Chiều cao của tam giác
Chu vi tam giác
Đáp án B
Giải thích: Để tính chu vi hình tam giác thì điều kiện cho trước phải là 3 cạnh của một tam giác
Hãy xác định bài toán sau: "Tìm số các số chia hết cho 5 trong dãy n số tự nhiên cho trước"?
INPUT: Dãy n số tự nhiên. OUTPUT: Các số chia hết cho 5 trong dãy n số
INPUT: Dãy n số tự nhiên. OUTPUT: Số các số chia hết cho 5 trong dãy n số.
INPUT: Các số chia hết cho 5 trong dãy n số. OUTPUT: Dãy n số tự nhiên
INPUT: Số các số chia hết cho 5 trong dãy n số. OUTPUT: Dãy n số tự nhiên.
Đáp án B
Giải thích: Xác định bài toán là xác định điều kiện cho trước (Dãy n số tự nhiên) và xác định kết quả cần thu được (số các số chia hết cho 5 trong dãy n số).
1 công việc hay 1 nhiệm vụ cần được giải quyết được gọi là:
Thuật toán
Chương trình
Bài toán
Điều kiện cho trước
Đáp án C
Giải thích: Khái niệm bài toán: là 1 công việc hay 1 nhiệm vụ cần được giải quyết.
Các bước của thuật toán thực hiện tuần tự như thế nào?
Từ trên xuống
Từ dưới lên
Do người viết quy định
Tất cả đều sai
Đáp án A
Giải thích: Các bước của thuật toán thực hiện tuần tự có nghĩa là thực hiện từ trên xuống, từ lệnh đầu đến lệnh cuối.
Hãy cho biết kết quả thực hiện thuật toán:
- B1: Nếu a >b, kết quả là ″a lớn hơn b″ và chuyển đến Bước 3
- B2: Nếu a < b, kết quả là "a nhỏ hơn b"; ngược lại, kết quả là ″a bằng b″
- B3: Kết thúc thuật toán
>
So sánh hai số a và b
Hoán đổi giá trị hai biến a và b
Tìm số lớn hơn trong hai số
Đáp án khác
Đáp án A
Giải thích: Kết quả của thuật toán là so sánh số a và b. Ý tưởng thuật toán là:
+ Nếu a >b thì thông báo “a lớn hơn b” và kết thúc
+ Nếu a < b thì thông báo “a nhỏ hơn b”, ngược lại thì thông báo “a bằng b”
+ Kết thúc
>
Cho bài toán sau:
INPUT: Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên: 1, 2, …, 100.
OUTPUT: Giá trị tổng 1 + 2 + … + 100.
Hãy sắp xếp thuật toán của bài toán trên:
(1) SUM ← 0; I ← 0 ;
(2) SUM ← SUM + I; I ← I + 1;
(3) nếu I ≤ 100, thì quay lại bước 2. Ngược lại, thông báo giá trị SUM và kết thúc thuật toán
(1) – (3) – (2)
(3) – (2) – (1)
(1) – (2) – (3)
(2) – (1) – (3)
Đáp án C
Giải thích: Bài toán có yêu cầu là cho dãy số gồm 100 số tự nhiên đầu tiên và tìm giá trị tổng của 100 số tự nhiên đầu tiên. Ý tưởng thuật toán:
+ Gán biến SUM có giá trị là 0; Gán biến I có giá trị là 0;
+ Tính tổng giá trị của SUM và I và gán lại cho biến SUM, sau đó tăng I lên 1.
+ Kiểm tra điều kiện nếu I còn nhỏ hơn 100 (chưa hết dãy số) thì tiếp tục tính tổng và tăng biến I lên 1. Ngược lại nếu I = 100 (hết dãy số) thì thông báo giá trị tổng (SUM) và kết thúc.
Hãy xác định bài toán sau: “Pha trà mời khách”
INPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén. OUTPUT: Chén trà đã pha để mời khách
INPUT: Chén trà đã pha để mời khách. OUTPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén
INPUT: Nước sôi trong ấm. OUTPUT: Trà, nước sôi, ấm và chén
INPUT: Chén trà. OUTPUT: Ấm nước sôi
Đáp án A
Giải thích: Điều kiện cho trước (Input) để thực hiện được bài toán pha trà mời khách là: Trà, nước sôi, ấm và chén. Khi đã có đủ điều kiện cho trước thì kết quả thu được (Output) là: Chén trà đã pha để mời khách
Chọn câu SAI. Hãy xác định INPUT và OUTPUT của bài toán sau: “Tìm số lớn nhất trong dãy các số A1, A2, … An cho trước.”
INPUT: Dãy A các số A1, A2, ... An (n ≥ 1)
OUTPUT: Giá trị MAX = max{A1, A2,..An}
INPUT: Tổng các số A1, A2,.. An ( n ≥ 1)
Khai báo biến: MAX := A1, I := 1.
Đáp án C
Giải thích: Trong bài toán “Tìm số lớn nhất trong dãy các số A1, A2,… An” thì Input của bài toán: Dãy A các số A1, A2, ... An (n ≥ 1). Không phải là Tổng các số A1, A2, ... An ( n ≥ 1).
“Mô tả thuật toán, liệt kê các thao tác cần thực hiện” là bước thứ mấy trong quá trình giải bài toán?
1
2
3
4
Đáp án B
Giải thích: - Quá tình giải bài toán gồm các bước:
+ B1: Xác định bài toán, bao gồm xác định điều kiện cho trước và xác định kêt quả cần đạt được
+ B2: Mô tả thuật toán, liệt kê các thao tác cần thực hiện.
+ B3: Viết chương trình, dùng thuật toán vừa viết ra chuyển thành chương trình để máy tính có thể hiểu và thực hiện.
INPUT của bài toán: Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a và b là:
Hai số a,b
UCLN(a,b)
Chỉ có số a
Chỉ có số b
Đáp án A
Giải thích: Để tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a và b thì cần đưa vào máy tính 2 số nguyên dương a và b nên Input của bài toán là hai số a và b.
OUTPUT của bài toán: Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a và b là:
Hai số a,b
UCLN(a,b)
số a
số b
Đáp án B
Giải thích: Để tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a và b thì thông tin cần tìm là ước chung lớn nhất của 2 số nguyên dương a và b nên Output của bài toán là UCLN(a,b).
Xác định bài toán là cần xác định cái gì?
Xác định input
Xác định output
Xác định input và output
Biểu diễn sơ đồ khối.
Đáp án C
Giải thích: Xác định bài toán là đi xác định điều kiện cho trước và xác định kết quả cần thu được.
Tính diện tích hình tròn (s) biết bán kính là r (cm). OUTPUT của bài toán là:
diện tích hình tròn.
bán kính r.
diện tích hình tròn và bán kính r.
s và d.
Đáp án A
Giải thích: Output là kết quả thu được. Khi có bán kính là r thì ta có thể biết diện tích hình tròn. Nên OUTPUT của bài toán là: diện tích hình tròn.
Xác định Output là xác định:
Xác định thông tin đầu vào
Xác định thông tin đầu ra
Xác định giả thiết
Chương trình cần viết.
Đáp án B
Giải thích: Xác định Output là tìm kết quả thu được hay xác định thông tin đầu ra.
Cái gì là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định để nhận được kết quả cần tìm từ những điều kiện cho trước?
Chương trình
Thuật toán
Bài toán
Chương trình máy tính
Đáp án B
Giải thích: Khái niệm thuật toán: là dãy các thao tác cần thực hiện theo 1 trình tự xác định để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước.

