Trắc nghiệm tổng hợp Tin học năm 2023 có đáp án (Phần 4)
217 câu hỏi
Viết chương trình nhập vào từ bàn phím danh sách số nguyên a; đếm và đưa ra màn hình số lượng các phần tử lớn hơn phần tử đứng trước và phần tử đứng sau nó.
Lời giải:
- Tạo danh sách a từ dữ liệu nhập vào, sau đó duyệt các phần tử trong danh sách thoả mãn điều kiện lớn hơn phần tử đứng trước và phần tử đứng sau nó.
- Chương trình:
print("Nhập một dãy số nguyên")
a = [int(i) for i in input().split()]
count=0
for i in range (1, len(a)-1):
if a[i-1] < a[i] > a[i + 1]: count = count + 1
print(count)
Một thủ tục trong Logo bắt đầu và kết thúc bởi?
To và Exit
To và Edit
Edit và End
To và End
Lời giải:
⇒ Chọn D
⇒ Một thủ tục trong Logo bắt đầu bằng To và kết thúc bởi End.
Viết chương trình để nén và giải nén một xâu ký tự . Ví dụ: Xâu 'AAAABBBCDDDDDDDEEF' sau khi nén sẽ trở thành '4A3BC7D2EF'.
Lời giải:
Chương trình nén xâu:
uses crt;
var s,t,k:string;
i,d:longint;
begin
clrscr;
write('Nhap xau: '); readln(s);
d:=1;
for i:=2 to length(s) do
begin
if s[i]=s[i-1] then inc(d);
if (s[i]<>s[i-1]) then
begin
str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i-1] else k:=k+s[i-1]; d:=1;
end;
if i=length(s) then begin str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i] else k:=k+s[i];
end;
end;
write('Xau sau khi nen: ',k);
readln
end.
Chương trình giải nén xâu:
Uses crt;
Var St,St1,x:string;
i,j,k,l:longint;
Begin
Clrscr;
readln(St);
For i:=1 to length(St) do
If (St[i] in ['a'..'z']) then
If not (St[i-1] in ['0'..'9']) then Insert('1',St,i);
For i:=1 to length(St) do
Begin
If St[i] in ['0'..'9'] then
For j:=i+1 to length(St) do
If St[j] in ['a'..'z'] then break;
x:=copy(St,i,j-i);
Val(x,k);
For l:=1 to k do St1:=St1+St[j]; end;
write(St1);
readln
end.
Một thủ tục trong Logo có ba phần. Kể tên các phần đó.
Lời giải:
- Một thủ tục trong Logo có ba phần:
• Đầu thủ tục
• Thân thủ tục
• Kết thúc thủ tục.
Thủ tục là gì? Thủ tục trong logo?
Lời giải:
- Thủ tục là một dãy các thao tác được thực hiện theo thứ tự để hoàn thành một công việc nào đó.
- Thủ tục trong logo
Nếu gộp các câu lệnh vào một nhóm, đặt tên cho nhóm lệnh này thì em đã viết được một thu tục trong Logo.

Trong ms word, con trỏ văn bản đang đặt ở trang thứ 3 của văn bản. Muốn in từ trang thứ 3 đến trang thứ 6. Trong hộp thoại print ta chọn mục nào sau đây?
nhập 3-6 vào hộp Pages.
chọn print all page
nhập 6,3 vào hộp Pages.
chọn print current page.
Lời giải:
A. Nhập 3-6 vào hộp Pages.
Giải thích: Khi chọn tùy chọn này, máy in sẽ chỉ in các trang từ trang thứ 3 đến trang thứ 6 của tài liệu được đang mở trong Microsoft Word.
Khi sử dụng chương trình Paint để vẽ một bức tranh, em có thể lưu bức tranh đó ở đâu?
Chỉ trên đĩa cứng
Chỉ trên đĩa cứng hoặc đĩa CD
Chỉ trên đĩa cứng hoặc thiết bị nhớ Flash
Có thể lưu trên đĩa cứng, đĩa CD hoặc thiết bị nhớ Flash
Lời giải:
Em có thể lưu trên đĩa cứng, đĩa CD hoặc thiết bị nhớ Flash
Trình bày sơ đồ khối cấu trúc rẽ nhánh đang thiếu, dạng đủ
Lời giải:
Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu

Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ

Viết chương trình nhập một xâu ký tự St từ bàn phím và một ký tự ch. In ra màn hình xâu St sau khi xóa hết các ký tự ch trong xâu đó.
Lời giải:
uses crt;
var i : byte; St : string; ch : char;
begin
clrscr;
write('Nhap xau ki tu : '); readln(St);
write('Nhap ki tu : '); readln(ch);
i := 1; while i <= length(St) do
begin if St[i] = ch then begin
delete(St, i, 1); i := i; end
else i := i + 1; end;
write('Xau moi : ', St);
readln
end.

viết chương trình nhập vào một số nguyên n rồi in ra màn hình tổng các chữ số của n
Lời giải:
uses crt;
var m,n,s:longint;
begin
clrscr;s:=0;
write('Nhap n: ');readln(n);
while n<>0 do
begin
m:=n mod 10;
n:=n div 10;
s:=s+m;
end;
write('Tong cac chu so cua n la: ',s);
readln
end.
Viết chương trình tính tổng 20 số tự nhiên đầu tiên
Lời giải:
uses crt;
var i,t:integer;
begin
clrscr;
t:=0;
for i:=1 to 20 do
t:=t+i;
writeln(t);
readln;
end.
Viết chương trình tính tổng các số chia hết cho 2 của một mảng số được nhập từ bàn phím.
Lời giải:
uses crt;
var a:array[1..100]of integer;
n,i,t:integer;
begin
clrscr;
write('Nhap n='); readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('A[',i,']='); readln(a[i]);
end;
t:=0;
for i:=1 to n do
if a[i] mod 2=0 then t:=t+a[i];
writeln('Tong cac so chan la: ',t);
readln;
end.
Viết chương trình in ra các số hoàn thiện khoảng từ M đến N
Lời giải:

Khi truy cập Internet, chúng ta không thể tìm kiếm thông tin nào dưới đây?
Thông tin về Trái Đất
Từ điện trực tuyến để trả cứu
Lời giải của mọi bài toán
Chương trình kể chuyện lớp 3
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Khi truy cập Internet, chúng ta không thể tìm kiếm thông tin về lời giải của mọi bài toán. Bởi vì sẽ có những bài toán không tìm thấy trên Internet.
Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh nào sau đây?
For i:=1 to 10 do Readln(A[i]);
For i:= 1 to 10 do Writeln(A[i]);
Dùng 10 lệnh Readln(A);
Cả A, B, C đều sai
Lời giải:
Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng A có 10 phần tử là số nguyên ta dùng lệnh lặp với số lần biết trước là For..do, câu Readln (A[i]) là nhập dữ liệu từ bàn phím cho từng phần tử.
Đáp án: A
Viết chương trình pascal nhập vào 30 phần tử số thực và in ra 1 cột số lớn hơn hoặc bằng 5 và tính tổng dãy số đó
Lời giải:
uses crt;
var a:array[1..30]of real;
i:integer;
t:real;
begin
clrscr;
for i:=1 to 30 do
begin
write('A[',i,']='); readln(a[i]);
end;
writeln('Cac so lon hon 5 trong day la: ');
t:=0;
for i:=1 to 30 do
if a[i]>5 then
begin
write(a[i]:4:2,' ');
t:=t+a[i];
end;
writeln;
writeln('Tong cac so lon hon 5 trong day la: ',t:4:2);
readln;
end.
Các chữ số từ 0 đến 9, nếu một chữ số bất kỳ có một đường khép kín thì ta gọi chữ số đó có 1 lỗ hổng, có hai đường khép kín thì ta gọi số đó có 2 lỗ hổng, và không có đường khép kín nào thì ta gọi chữ số đó có 0 lỗ hổng. Vậy các chữ số 0, 4, 6, 9 có 1 lỗ hổng, chữ số 8 có 2 lỗ hổng và các chữ số 1, 2, 3, 5, 7 có 0 lỗ hổng.
Cho một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤2147483647), ta luôn đếm được số lỗ hổng của các chữ số xuất hiện trong nó.
Ví dụ: Với N = 388247 thì ta đếm được N có 5 lỗ hổng.
Lời giải:
const
fi='lohongcs.inp';
fo='lohongcs.out';
var
f:text;
i,s:integer;
n:longint;
a:array[0..9] of byte;
begin
assign(f,fi);
reset(f);
read(f,n);
for i:= 1 to n do
read(f,a[i]);
a[8]:=2;
a[0]:=1; a[4]:=1; a[6]:=1; a[9]:=1;
a[1]:=0; a[2]:=0; a[3]:=0; a[5]:=0; a[7]:=0;
close(F);
assign(f,fo);
rewrite(F);
s:=0;
repeat
i:=n mod 10;
s:=s+a[i];
n :=n div 10 ;
until n=0;
write(f,s);
close(F);
end.
Viết chương trình pascal nhập vào 30 phần tử số thực và in ra 1 cột số lớn hơn hoặc bằng 5 và tính tổng dãy số đó
Lời giải:
uses crt;
var a:array[1..30]of real;
i:integer;
t:real;
begin
clrscr;
for i:=1 to 30 do
begin
write('A[',i,']='); readln(a[i]);
end;
writeln('Cac so lon hon 5 trong day la: ');
t:=0;
for i:=1 to 30 do
if a[i]>5 then
begin
write(a[i]:4:2,' ');
t:=t+a[i];
end;
writeln;
writeln('Tong cac so lon hon 5 trong day la: ',t:4:2);
readln;
end.
Viết câu lệnh khai báo biến mảng a gồm 20 phần tử, mỗi phần tử có kiểu dữ liệu số nguyên.
Lời giải:
Câu lệnh khai báo: Var a:array[1..20] of integer;
Giải thích:
→Tên mảng: a
→Số phần tử: [1..20]
→Kiểu dữ liệu số nguyên: integer
Cấu trúc: Var <tên biến mảng>:array[<chỉ số đầu>..<chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>;
Viết thủ tục vẽ 5 hình vuông lồng nhau có cạnh bằng 100 bước Rùa.
Lời giải:
REPEAT 5 [REPEAT 4 [FD 100 RT 90 WAIT 10] RT 360/6]
Viết chương trình nhập vào một xâu cho biết xâu đó có bao nhiêu kí tự không phải là dấu cách
Lời giải:
program khong_phai_cach;
uses crt;
var s:string;
i,d:byte;
begin
clrscr;
write('Nhap xau: '); readln(s);
d:=0;
for i:=1 to n do
if s[i]<>' ' then d:=d+1;
write('Co ',d,' ki tu khong phai dau cach');
readln;
end.
Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất của 2 số a và b ( a,b là các số nhập từ bàn phím)
Lời giải:
Program UCLN;
uses crt;
var a,b : integer;
begin
write (‘nhap so a la’);readln (a);
write (‘nhap so b la’);readln (b);
while a < > b do
if a > b then a:= a – b else b := b – a;
write (‘UCLN la:’,a);
readln
end.
div là gì và mod là gì. Lấy ví dụ
Lời giải:
- Div là chia lấy phần nguyên.
VD:
5 div 4 = 1
8 div 3 = 2
15 div 8 = 1
...
- mod là chia lấy phần dư.
VD:
5 mod 2 = 1
9 mod 6 = 3
23 mod 5 = 3
...
Hãy cho biết lệnh Orientation trong nhóm lệnh Page Setup của dải lệnh Page Layoutdùng để làm gì?
Chia cột đoạn văn bản
Ngắt trang văn bản
Đặt lề trang
Chọn hướng trang
Lời giải:
Đáp án đúng: c
Sơ đồ tư duy được tạo nên bởi:
âm thanh, hình ảnh, màu sắc
chủ đề chính, chủ đề nhánh, các đường nối
các kiến thức em được học
các ý nghĩ trong đầu em
Lời giải:
Đáp án đúng: B
=> Ý đúng hơn : Sơ đồ tư duy được xây dựng bởi Nhà tâm lý học thế kỉ 20 Tony Buzan trên nền tảng tâm lý học hiện đại. Buzan nghiên cứu chuyên sâu về bộ não, trí nhớ và tìm ra quy luật khi xây dựng bản đồ gồm nhiều nhánh, giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách hệ thống.
Viết chương trình tính tổng các số chẵn trong dãy số nguyên được nhập từ bàn phím gồm n phần tử
Lời giải:
uses crt;
var a:array[1..100]of integer;
i,n,t:integer;
begin
clrscr;
write('n='); readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('a[',i,']='); readln(a[i]);
end;
t:=0;
for i:=1 to n do
if a[i] mod 2=0 then t:=t+a[i];
write(t);
readln;
end.
a) Em cho biết cú pháp câu lệnh lặp For...do và hoạt động của câu lệnh lặp?
b) Nêu cú pháp của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước?
c) Vẽ sơ đồ khối và trình bày các bước hoạt động của câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước While...do?
Lời giải:
a) - Cú pháp For:
For <biến điếm>:=<giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>
-Hoạt động: câu lệnh lặp sẽ thực hiện câu lệnh nhiều lần, mỗi lần là một vòng lặp. Số vòng lặp là biết trước và bằng giá trị cuối - giá trị đầu+1. Khi thực hiện, ban đầu biến đếm sẽ nhận giá trị đầu, sau mỗi vòng lặp, biến đếm được tự động tăng thêm 1 đơn vị cho đến khi bằng giá trị cuối.
b) - Cú pháp lệnh lặp với số lần chưa biết trước:
While <điều kiện> do <câu lệnh>; trong đó:
+ Điều kiện: thường là 1 phép so sánh
+ Câu lệnh: có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép.
c) Sơ đồ:

Biểu tượng sau là tệp gì?![]()
Tệp văn bản
Tệp hình ảnh
Tệp video
Tệp âm thanh
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Biểu tượng trên là tệp văn bản.
Viết chương trình tính tổng của n số chẵn với n được nhập từ bàn phím
Lời giải:
VAR n, i, s: INTEGER;
BEGIN
write('N='); readln(n);
s:=0;
FOR i:=2 TO n DO
IF i MOD 2 = 0 THEN s:=s+i;
write('T');
readln
END.
Để thu hẹp phạm vi tìm kiếm ta có những cách nào? (Chọn các phương án đúng)
Sử dụng các đối tượng HTML
Tìm kiếm Sites truyền thông xã hội
Chọn loại tập tin cụ thể
Sử dụng các trợ giúp tìm kiếm
Sử dụng toán tử Boolean
Sử dụng các thuật toán tìm kiếm
Trang tìm kiếm nâng cao
Lời giải:
Để thu hẹp phạm vi tìm kiếm thông tin ta có thể dùng những cách như :
+Sử dụng các trợ giúp tìm kiếm
+Sử dụng các thuật toán tìm kiếm
+Trang tìm kiếm nâng cao
+Sử dụng toán tử Boolean
+Chọn loại tập tin cụ thể
=> Sites truyền thông xã hội là về truyền đạt thông tin đến xã hội không giúp về thu hẹp phạm vi tìm kiếm => Loại
=> đối tượng HTML là đối tượng ngôn ngữ siêu văn bản=> không giúp thu hẹp phạm vi tìm kiếm
=> Tập tin có thể là ảnh, dữ liệu, phần mềm,...nên để tìm kiếm thông tin thì chọn loại tập tin cụ thể thì thu hẹp phạm vi tìm kiếm thông tin dạng ảnh,dạng video,....
=> Toán tử Boolean là toán tử true/false có thể hỗ trợ trong việc thu hẹp phạm vi vì có thể xét đúng sai so với thông tin cần tìm kiếm
Nhận diện được một số thông điệp (chẳng hạn email, yêu cầu kết bạn, lời mời tham gia câu lạc bộ,...) lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
Lời giải:
+) Nội dung thông điệp không rõ ràng, lời mời tham gia quá hấp dẫn và không thật sự liên quan đếnbạn.
+) Từ ngữ trong thông điệp có vẻ khẩn cấp, áp đặt và có thể có lỗi chính tả hoặc ngữ pháp.
+) Địa chỉ email hoặc tên người gửi không quen thuộc hoặc có vẻ giả mạo.
+) Yêu cầu cung cấp thông tin nhạy cảm hoặc đăng nhập vào tài khoản của mình.
+) Chứa đường dẫn đến trang web lạ hoặc không rõ ràng, và có thể gây nguy hiểm cho máy tính của bạn.
Phát biểu nào sau đây sai?
chương trình con nằm ở phần khai báo chương trình chính
các biến khai báo trong chương trình con có thể được sử dụng trong chương trình chính
sau khi chương trình con kết thúc , lệnh tiếp theo lệnh gọi chương trình con sẽ được thức hiện
các biến khai báo trong chương trình chính có thể được sử dụng trong chương trình con
Lời giải:
Đáp án đúng: A
viết chương trình tính căn bậc 2 của 1 số thực trong pascal mà không sử dụng hàm sqrt , sử dụng câu lệnh while....do
Lời giải:
var n, x,i,k: longint ;
begin
Write('So mu N= '); readln(n);
write('X= ');readln(x)
i:=0;k:=1;
while i<=n do
begin
k:=k*x;
i:=i+1;
end;
write(k,' ')
readln
end.
Viết chương trình nhập một số từ 0 đến 9, in ra màn hình cách đọc bằng chữ của số đó
Lời giải:
Phần mềm C++:
include <stdio.h>
int main()
{int a,b;
printf("Nhap so a: ");
scanf("%d",&a);
for(b=1;b<=a;b++);
printf("%d",b);
return 0;
}
Hãy tìm hiểu cách sử dụng công cụ chèn và xóa hàng hoặc cột trong Hình 5. Từ đó hãy trình bày cách thêm cột giới tính và xóa hàng thứ 3 trong bảng chỉ số BIM của nhóm 1
Lời giải:
- Cách thêm cột giới tính
B1: Học sinh muốn chèn cột giới tính vào chỗ nào thì bôi đen vào một trong số các cột đó. Ví dụ muốn chèn cột giới tính ở chỗ cột đánh giá thì bôi đen cột đánh giá.
B2: Chọn Layout trong dải lệnh Table tools => Trong nhóm Row & Columns chọn Insert left nếu muốn chèn cột giới tính sang trái cột đánh giá, Insert right nếu muốn chèn cột giới tính sang phải cột đánh giá.
- Cách xóa hàng thứ 3:
B1: Bôi đen hàng thứ 3.
B2: Chọn Layout trong dải lệnh Table tools => Trong nhóm Row & Columns chọn Delete
=> Delete rows.
Nêu các bước tạo hiệu ứng chuyển trang trình chiếu, hiệu ứng động cho các đối tượng trên trang trình chiếu.
Lời giải:
- Tạo hiệu ứng chuyển trang:
Bước 1. Chọn trang trình chiếu.
Bước 2. Chọn Transitions.
Bước 3. Chọn hiệu ứng (có thể chọn âm thanh đính kèm).
- Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên trang trình chiếu:
Bước 1. Chọn đối tượng
Bước 2. Chọn Animations
Bước 3. Chọn hiệu ứng
Bước 4. Chọn thời điểm xuất hiện, thời lượng thực hiện hiệu ứng.
Bước 5. Thay đổi thứ tự xuất hiện.
Hãy chọn câu phát biểu đúng nhất khi nói về hệ điều hành
Mỗi hệ điều hành có thành phần để kết nối Internet, trao đổi thư điện tử
Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp giữa người dùng và hệ thống
Hệ điều hành thường được cài đặt sẵn từ khi sản xuất máy tính
Một phương án khác
Lời giải:
Đáp án: B
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ tương tác giữa người dùng với máy tính và người dùng với hệ thống.
nêu sự khác nhau của 2 loại hiệu ứng động
Lời giải:
– Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là việc làm cho trang chiếu xuất hiện chậm hơn hoặc trông giống như cuộn giấy được mở ra,…
– Có hai loại hiệu ứng động, đó là hiệu ứng động cho trang chiếu và hiệu ứng động cho các đối tượng trên trang chiếu.
– Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu, đó làL
+ Giúp cho việc trình chiếu trở lên sinh động và hấp dẫn hơn.
+ Giúp thu hút sự chú ý cưa người nghe tới những nội dung cụ thể trên trang chiếu;
+ Làm sinh động quá trình trình bày và quản lí tốt hơn việc truyền đạt thông tin.
Để chọn các mẫu định dạng có sẵn ta chọn dải lệnh nào? trình bày các bước thực hiện?
Lời giải:
Để áp dụng mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu, chọn các trang chiếu đó và thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1. Nháy nút mũi tên bên phải mẫu.
Bước 2. Nháy Apply to Selected Slides để áp dụng mẫu cho các trang chiếu đã chọn hoặc Apply to All Slides để áp dụng cho mọi trang chiếu
Viết chương trình nhập vào dãy số A1,A2......An. Xuất ra giá trị lớn nhất và bé nhất trong dãy và thứ tự của nó
Lời giải:
uses crt; var i,n,a,b, uc,bcnn:integer ;
c:array[1..100] of integer;
{--- CTC tim UCLL hai so} function ucln(a,b:integer):integer;
var r:integer;
begin r:=a mod b;
while r<>0 do begin a:=b; b:=r; r:= a mod b;
end;
ucln:=b;
end;
{--- CTC chinh----} begin Write('n= ');
readln(n);
for i:=1 to n do begin write('c[',i,']=');
readln(c[i]);
end;
for i:= 1 to n do
Write(c[i]:3);
writeln;
uc:=ucln(c[1], c[2]);
bcnn:=(c[1]*c[2])div uc;
for i:=3 to n do begin uc:=ucln(uc,c[i]);
bcnn:= bcnn*c[i] div uc;
end;
Writeln('bcnn =',bcnn);
readln;
end.
Theo bạn, các phần mềm sau thuộc nhóm phần mềm nào: MS Word, MS Excel, MS Access, MS PowerPoint, MS Internet Explorer
Nhóm phần mềm ứng dụng
Nhóm phần mềm hệ thống
Nhóm phần mềm CSDL
Nhóm phần mềm hệ điều hành
Lời giải:
Chọn A
Cho mảng A gồm N phần tử thuộc kiểu nguyên dương (N≤500)? Viết chương trình thực hiện tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc cho 5, phải viết và sử dụng các chương trình con sau trong chương trình:
a) Thủ tục nhập giá trị cho mảng A từ bàn phím.
b) Hàm kiểm tra số chia hết cho 3 hoặc 5.
Lời giải:
uses crt;
var n:integer;
a:array[1..500] of longint;
s:longint;
function check(x:longint):boolean;
begin
if (x mod 3=0) or (x mod 5=0) then exit(true);
exit(false);
end;
procedure nhap;
var i:integer;
begin
clrscr;
write('Nhap n: '); readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('Nhap phan tu thu ',i,' : ');
readln(a[i]);
end;
writeln;
end;
procedure xuli;
var i:integer;
begin
for i:=1 to n do
if check(a[i]) then s:=s+a[i];
end;
procedure xuat;
begin
write('Tong cac so chia het cho 3 hoac 5 la: ',s);
readln;
end;
begin
nhap;
xuli;
xuat;
end.
viết chương trình pascal tính trung bình cộng các số lẻ từ 1 đến N (N là số nguyên nhập từ bàn phím)
Lời giải:
uses crt;
var i, n, s, d : integer;
begin
clrscr;
write('nhap so n : ');readln(n);
s := 0; d := 0;
for i := 1 to n do
if i mod 2 <> 0 then
begin
s := s + i;
d := d + 1;
end;
writeln('tb = ', s / d);
readln
end.
Nêu một số ứng dụng của đa phương tiện? Lấy ví dụ minh họa?
Lời giải:
Một số ứng dụng tiêu biểu của đa phương tiện trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội:
– Trong quản lí xã hội
– Trong khoa học
– Trong y học
– Trong thương mại
– Trong nghệ thuật
– Trong nhà trường
Một số ví dụ về đa phương tiện:
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
Câu lệnh lặp để vẽ hình vuông là?
Lời giải:
Câu lệnh lặp để Rùa vẽ hình vuông là:
repeat 4 [fd 150 rt 90 ]
Sử dụng câu lệnh lặp REPEAT, viết các câu lệnh để Rùa vẽ được hình bên
Lời giải:
– Ta sử dụng câu lệnh lặp như sau:
REPEAT 4 [FD 40 RT 90]
REPEAT 4 [FD 80 LT 90]
– Kết quả:


Hãy nêu cú pháp của câu lệnh lặp với số lần biết trước?
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
While <điều kiện> do <câu lệnh>;
VAR <Tên biến>:array[<chỉ số đầu>,<chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>;
Tất cả đều sai
Lời giải:
Đáp án đúng: A. For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
Cú pháp của câu lệnh lặp với số lần biết trước: For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
A. Đúng vì đây là cú pháp của câu lệnh lặp với số lần biết trước:
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do <câu lệnh>;
B. Sai vì đây là cú pháp câu lệnh lặp với số lần không biết trước
C. Sai vì đây là Cú pháp khai báo biến mảng trong pascal:
D. Sai vì ý A đúng
=> Chọn đáp án A
Dữ liệu kiểu mảng là gì? Biến mảng là gì? Nêu cách khai báo biến mảng. Cho ví dụ
Lời giải:
-Dữ liệu kiểu mảng là một tập hợp hữu hạn các phần tử có thứ tự, mọi phần tử đều có chung một kiểu dữ liệu, gọi là kiểu của phần tử. Việc sắp xếp thứ tự được thực hiện bằng cách gán cho mỗi phần tử một chỉ số.
-Khi khai báo một biến có kiểu dữ liệu là kiểu mảng, biến đó được gọi là biến mảng.
-Khai báo biến mảng:
var <tên biến> : array [<chỉ số đầu>..<chỉ số cuối>] of <kiểu dữ liệu>;
Vd: var A : array : [1..100] of integer;
Muốn đánh số trang cho văn bản, ta thực hiện:
Lời giải:
Để đánh số trang cho văn bản, ta thực hiện các thao tác sau:
Bước 1:
Chọn Insert -> Page Number -> Format Page Numbers.

Khi nhấn chọn Page Number sẽ có một bảng chọn sổ xuống, trong đó có các lựa chọn:
Top of Page: Đánh số trang ở phía trên của trang giấy.
Bottom Page: Đánh số trang ở phía bên dưới của trang giấy.
Page Margins: Đánh số trang ở bên lề trái hoặc lề phải của trang giấy.
Current Position: Đánh số trang tại vị trí đang đặt con trở chuột trên trang giấy.
Ngoài 4 lựa chọn này ta còn thấy được có 2 lựa chọn khác là Format page number và Remove page number.
Lệnh Format page number để ta tùy chọn chỉnh sửa số trang, lệnh Remove page number
có tác dụng gỡ số trang đã đánh vào trước đó.
Nếu bạn muốn đánh số trang từ trang đầu tiên bạn chỉ cần bấm chọn vị trí hiển thị số trang là đã hoàn thành.
Nếu bạn muốn ghi số trang theo ý muốn thì thực hiện tiếp các bước sau.Bước 2: Một bảng công cụ sẽ hiện ra, bạn chú ý ở mục Page Numbering có 2 ô lựa chọn, ô bên dưới Start at:
… chính là số trang mà bạn muốn bắt đầu đánh số, chỉ cần điền vào đó số trang bạn muốn bắt đầu đánh, Microsoft Word sẽ tự động đánh số từ trang đó cho bạn.
Vậy nếu bạn không muốn đánh số từ trang đầu tiên, mà muốn đánh từ trang số 2 hoặc số 3 thì sao? Nghĩa là trang số 2 hoặc 3 mới mang số 1, thì làm thế nào?
Rất đơn giản:
Bước 3:
Bạn đánh số trang trong Word như bình thường theo hướng dẫn bên trên.
Bước 4: Bạn nhấp đúp chuột vào số trang, một thanh công cụ sẽ hiện ra , bạn chọn Header & Footer Tools -> Design -> Different First Page.
Sau đó thực hiện lại việc đánh số từ trang thứ 2, với start at chọn số 1.
Em hãy sắp xếp chương trình tính tổng N số tự nhiên sau cho phù hợp?
Var N, i: integer;
Write(‘Nhap so N=’); s:=0;
S: Longint; readln(n);
For i:=1 to n do
Begin
Program tinh_tong;
S:=s+i;
Writeln(‘Tong cua ‘, N, ‘ So tu nhien dau tien s=’, s);
End.
Readln
Lời giải:
Program tinh_tong;
Var N, i: integer;
S: Longint;
Begin
Write(‘Nhap so N=’);
readln(n);
s:=0;
For i:=1 to n do
S:=s+i;
Writeln(‘Tong cua ‘, N, ‘ So tu nhien dau tien s=’, s);
Readln
End.
số hóa văn bản, hình ảnh , âm thanh, số hóa hữ liệu là gì?có những cách biểu diễn thông tin nào trong máy tính?
Lời giải:
Thông thường, các dữ liệu dạng chữ, hình ảnh, âm thanh… sử dụng trên máy tính và được máy tính nhận biết đúng định dạng, được gọi chung là dữ liệu số. Quá trình chuyển các dạng dữ liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh… sang chuẩn dữ liệu trên máy tính và được máy tính nhận biết được gọi là số hoá dữ liệu.
Như vậy, số hoá dữ liệu là hình thức chuyển đổi các dữ liệu truyền thống bên ngoài thành dạng dữ liệu số mà máy tính có thể hiểu được.
2. Tại sao phải số hóa dữ liệu?
Hãy tưởng tường rằng phải mất bao nhiêu giấy tờ và không gian để lưu trữ kho kiến thức khổng lồ của nhân loại ngày một nhiều; hơn nữa việc bảo quản và phạm vi sử dụng bị hạn chế. Do vậy bắt buộc chúng ta phải nghĩ đến giải pháp số hóa dữ liệu và số hóa bản đồ . Việc số hóa dữ liệu sẽ giúp việc lưu trữ, truy xuất, chi sẻ, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.
3. Ưu điểm và Hạn chế
a. Ưu điểm
- Giúp việc lưu trữ, truy xuất, chia sẻ, tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng
- Linh hoạt trong việc chuyển đổi sang các loại dữ liệu số khác nhau
- Giảm chi phí tối đa cho việc quản lý, không gian lưu trữ
- Có khả năng chỉnh sửa và tái sử dụng dữ liệu
b. Hạn chế
- Cần đầu tư ban đầu về công nghệ, cơ sở hạ tầng CNTT, máy móc hiện đại.
- Dữ liệu dễ bị sao chép và sửa đổi trái pháp luật.
-Việc triển khai sử dụng gặp nhiều khó khăn do phải thực hiện training đồng bộ và có hệ thống. Ngoài ra việc bảo mật dữ liệu cũng là một thách thức lớn
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở đâu?
Bộ nhớ trong
ROM
RAM
Bộ nhớ ngoài
Lời giải:
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu tệp được lưu trữ lâu dài trên bộ nhớ ngoài.
hãy chọn câu đúng :
mỗi ô có thể có nhiều địa chỉ khác nhau
dấu = là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào ô
thanh công thức và ô tính bao h cũng giống nhau
tất cả đều sai
Lời giải:
Chọn b. dấu = là dấu đầu tiên cần gõ khi nhập công thức vào ô
kiểu dữ liệu kí tự trong ngôn ngữ pascal có tên là :
char
real
Integer
string
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp
Lời giải:
Giống nhau: đều cùng là câu lệnh rẽ nhánh và khi gặp một điều kiện nào đó thì chọn lựa thực hiện thao tác thích hợp.
Khác nhau: Trong câu lệnh if-then dạng thiếu, nếu điều kiện không đúng thì thoát khỏi cấu trúc rẽ nhánh, thực hiện câu lệnh tiếp theo của chương trình, còn trong câu if-then dạng đủ, nếu điều kiện không đúng thì thực hiện công việc 2, sau đó mói thoát khỏi cấu trúc rẽ nhánh, thực hiện câu lệnh tiếp theo cùa chương trình.
Trình bày sơ đồ khối cấu trúc rẽ nhánh đang thiếu, dạng đủ
Lời giải:
Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu

Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ

Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng, tìm kiếm, thay thế trong phần mềm soạn thảo văn bản
Lời giải:
Tác dụng của các công cụ
1. Công cụ căn lề
Công cụ căn lề có tác dụng giúp căn chỉnh đoạn văn bản theo các vị trí khác nhau để tạo ra một bố cục hợp lý và chuyên nghiệp. Căn lề có thể được thiết lập cho cả hai bên của đoạn văn bản hoặc chỉ cho một bên, tùy thuộc vào yêu cầu của người dùng.
2. Công cụ định dạng
Công cụ định dạng có tác dụng tạo ra định dạng văn bản đẹp mắt và chuyên nghiệp. Bạn có thể sử dụng các công cụ này để thay đổi font chữ, kích thước chữ, in đậm, nghiêng, gạch chân chữ, màu sắc chữ và nền.
3. Công cụ tìm kiếm
Công cụ tìm kiếm có tác dụng tìm kiếm các từ hoặc đoạn văn bản cụ thể trong tài liệu của bạn. Việc tìm kiếm này giúp bạn chắc chắn rằng tài liệu của bạn chính xác và đầy đủ nhất có thể.
4. Công cụ thay thế
Công cụ thay thế có tác dụng thay thế các từ hoặc đoạn văn bản trong tài liệu của bạn bằng các từ hoặc đoạn văn bản khác. Việc này giúp bạn chỉnh sửa nhanh chóng và chính xác các lỗi hoặc thay đổi nội dung của tài liệu của mình.
Tóm lại, các công cụ căn lề, định dạng, tìm kiếm và thay thế đóng vai trò quan trọng trong việc soạn thảo văn bản để giúp bạn tạo ra các tài liệu chuyên nghiệp và chính xác.
Viết chương trình nhập vào 1 số nguyên kiểm tra xem số đó có chia hết cho 3 hay không và là số chẵn hay số lẻ
Lời giải:
program bai1;
uses crt;
var n: integer;
begin
clrscr;
repeat
write(‘nhap so nguyen =’); readln(n);
until n > 0;
if n mod 3 = 0 then
write(‘-so’,n,’chia het cho 3’) else
write(‘-so’,n,’khong chia het cho 3’);
writeln;
if n mod 2 = 0 then
write(‘- so’,n,’ la so chan’) else
write(‘-so’,n,’ la so le’);
readln;
end.
Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất của 2 số a và b (a, b là các số nhập từ bàn phím)
Lời giải:
program UCLN;
uses Crt;
var a,b :integer;
begin
write ('nhap so a la ');readln (a);
write ('nhap so b la' );readln (b);
while a< >b do
if a > b then a:= a - b else b:=b-a;
write ('UCLN la :',a);
readln
end.
viết chương trình nhập vào N số tự nhiên đầu tiên,đếm xem có bao nhiêu số là số chẵn
Lời giải:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long dem,i,n,x;
int main()
{
cin>>n;
dem=0;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%2==0) dem++;
}
cout<<dem;
return 0;
}
Viết chương trình, cho 1 dãy số nguyên gồm N phần tử (A1,A2,…,AN). Tìm ước chung lớn nhất của dãy số trên.
Lời giải:
uses crt; var i,n,a,b, uc,bcnn:integer ; c:array[1..100] of integer; {--- CTC tim UCLL hai so} function ucln(a,b:integer):integer; var r:integer; begin r:=a mod b; while r<>0 do begin a:=b; b:=r; r:= a mod b; end; ucln:=b; end; {--- CTC chinh----} begin Write('n= '); readln(n); for i:=1 to n do begin write('c[',i,']='); readln(c[i]); end; for i:= 1 to n do Write(c[i]:3);writeln; uc:=ucln(c[1], c[2]); bcnn:=(c[1]*c[2])div uc; for i:=3 to n do begin uc:=ucln(uc,c[i]); bcnn:= bcnn*c[i] div uc; end; Writeln('bcnn =',bcnn); readln; end.
viết chương trình nhập 1 dãy số nguyên. tính tổng của dãy đó. tính tổng số chẳn
Lời giải:
program tinh_tong;
uses crt;
var i,n,t:integer;
a:array[1..100]of integer;
begin
clrscr;
write('nhap n:');readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('a[',i,']=');readln(a[i]);
end;
t:=0;
for i:=1 to n do
t:=t+a[i];
writeln('tong cua day la: ',t);
t:=0;
for i:=1 to n do
if a[i] mod 2=0 then t:=t+a[i];
writeln('tong cac so chan la: ',t);
readln;
end.
Em hãy vẽ sơ đồ khối mô tả thuật toán tìm số lớn nhất trong hai số a và b. Từ sơ đồ khối, hãy viết chương trình Scratch thực hiện thuật toán.
Lời giải:

Câu lệnh “WAIT 180”, Rùa sẽ dừng lại mấy giây?
1
2
3
4
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Trong phần mềm Logo, để rùa về vị trí xuất phát, xoá toàn bộ sân chơi của Rùa ta gõ lệnh nào đây
Lời giải:
Trong phần mềm Logo, để rùa về vị trí xuất phát, xoá toàn bộ sân chơi của Rùa ta gõ lệnh CS
→ Trong phần mềm logo, nếu muốn rùa quay về vị trí xuất phát và xóa toàn bộ sân chơi, ta dùng lệnh CS và ấn enter
Xoá bản ghi là:
Xoá một hoặc một số quan hệ
Xoá một hoặc một số cơ sở dữ liệu
Xoá một hoặc một số bộ của bảng
Xoá một hoặc một số thuộc tính của bảng
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Xoá bản ghi là xoá một hoặc một số bộ của bảng
Viết chương trình in ra các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng n, với n là số tự nhiên nhập từ bàn phím
Lời giải:
uses crt;
var n,i,kt,j:integer;
begin
clrscr;
write('n='); readln(n);
writeln('cac so nguyen to nho hon hoac bang ',n,' la: ');
for i:=2 to n do
begin
kt:=0;
for j:=2 to i-1 do
if i mod j=0 then kt:=1;
if kt=0 then write(i:4);
end;
readln;
end.
Khai thác CSDL quan hệ có thể là:
Tạo bảng, chỉ định khóa chính, tạo liên kết
Đặt tên trường, chọn kiểu dữ liệu, định tính chất trường
Thêm, sửa, xóa bản ghi
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo
Bảo mật CSDL:
Chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
Chỉ quan tâm bảo mật chương trình xử lí dữ liệu
Quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Bảo mật CSDL quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Lời giải:
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ thực hiện công việc:
+ Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
+ Liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
+ Định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
+ Thực hiện các phép toán
+ Thực hiện các thao tác quản lí dữ liệu khác
Đáp án: A
Tìm điểm giống nhau giữa thông tin và viễn thông?
Hệ thống thông tin là một phần của hệ thống viễn thông
Đều truyền thông tin
Đều truyền đi bằng vô tuyến
Cả 3 đáp án trên
Lời giải:
Chọn đáp án B
Điểm giống và khác nhau giữa thông tin và viễn thông :
Giống nhau: đều truyền thông tin
Khác nhau: HTVT là một phần của HTTT; HTVT truyền đi bằng vô tuyến còn HTTT truyền đi bằng vô tuyến và đường truyền.
viết chương trình tính tổng n số tự nhiên nhập từ bàn phím
Lời giải:
program tinhtong;
uses crt;
var i,s,n:integer;
a:array [1.100] of integer;
begin
clrscr;
write('So thu n la: 3; readln(n);
s:=0
for i:=1 to n do begin
write(Nhap so thu ',i); readln(a[i]);
s=s+a[i]; end;
writeln('Tong cac so do la:', s);
readln
end.
Viết chương trình tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên
Lời giải:
Program tinh_tong;
uses crt;
const : N:=100;
Var i,tong:integer;
begin
clrscr;
tong:=0; i:=1;
while i<=N do
begin
tong: = tong + i;
i:=i+1;
end;
Writeln('tong cua 100 so tu nhien dau tien la ',tong);
Readln ;
End.
Dữ liệu kiểu tệp
sẽ bị mất hết khi tắt máy
sẽ bị mất hết khi tắt điện đột ngột
không bị mất khi tắt máy hoặc mất điện
cả A, B, C đều sai
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD, thiết bị nhớ Flash…) -> không bị mất đi khi tắt nguồn điện.
Tất cả các dữ liệu thuộc kiểu dữ liệu đã xét đều được lưu trữ ở trong RAM do đó sẽ mất khi tắt máy. Với một số bài toán có khối lượng dữ liệu lớn, có yêu cầu lưu trữ để xử lí nhiều lần, cần có kiểu dữ liệu tệp file.
Kiểu dữ liệu tệp có những đặc điểm sau:
+ Được lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài và không bị mất khi tắt nguồn điện.
+ Lượng dữ liệu lưu trữ trên tệp có thể rất lớn và chỉ phụ thuộc vào dung lượng của đĩa.
Em hãy viết chương trình xóa hết kí tự trùng nhau trong xâu
Lời giải:
Progrom Xoa_ki_tu_ trung;
Uses crt,
Var i,j,n:integer;
S:string;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap xau S:'); Reqdin(S);
N:=length(S);
l:=1
While i<n do
begin
if S[i]=S[j] then,
begin
if S[i]=SD[j] then
begin
Delete(S,j,1);
N=n-1;
End
Else j:=j+1:
End;
l:=i+1;
End;
Writeln('Xau S moi:', S);
End.
Nêu một số ứng dụng của đa phương tiện? Lấy ví dụ minh họa?
Lời giải:
Một số ứng dụng tiêu biểu của đa phương tiện trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội:
– Trong quản lí xã hội
– Trong khoa học
– Trong y học
– Trong thương mại
– Trong nghệ thuật
– Trong nhà trường
Một số ví dụ về đa phương tiện:
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Thường xuyên nâng cấp phần cứng, phần mềm
Nhận dạng người dùng bằng mã hoá
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ
Định dạng đoạn văn bản là làm thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:
Lời giải:
Kiểu căn lề
Vị trí của cả đoạn văn so với toàn trang văn bản
Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Viết chương trình tính tổng 10 số tự nhiên đầu tiên
Lời giải:
program bai1;
user crt;
var n,s,i:longint;
begin
write('n= ');
readln(n);
s:=0;
for i:=1 to 10 do s:=s+i;
write('Tong cua 10 so tu nhien dau tien la',s);
readln;
end.
Cách tạo màu nền cho 1 trang chiếu?
Chọn trang chiếu → Chọn Format / Background → Nháy nút
và chọn màu → Nháy nút Apply to All trên hộp thoại
Chọn trang chiếu → Chọn Format / Background → Nháy nút
và chọn màu → Nháy nút Apply trên hộp thoại
Chọn trang chiếu → Chọn Format / Background → Nháy nút Apply trên hộp thoại
Chọn trang chiếu → Chọn Format / Background → Nháy nút Apply to All trên hộp thoại
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Chọn trang chiếu => Chọn Format / Background => Nháy nút
và chọn màu => Nháy nút Apply trên hộp thoại
Bảng phân quyền cho phép:
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với người dùng
Để nhận dạng người dùng khi đăng nhập vào CSDL, ngoài mật khẩu người ta còn dùng các cách nhận dạng nào sau đây:
Hình ảnh
Âm thanh
Chứng minh nhân dân
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Giọng nói, dấu vân tay, võng mạc, chữ ký điện tử
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính
Mỗi bảng có ít nhất một khoá
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Một bảng có thể có nhiều khoá nhưng chỉ có một khóa chính. Việc xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu và nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.
Câu nào là đúng. Sau khi tạo cấu trúc cho bảng thì:
Có thể lưu lại cấu trúc và nhập dữ liệu sau
Không thể sửa lại cấu trúc
Tạo mẫu hỏi ngay
Phải nhập dữ liệu ngay
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải:
không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán
chỉ nên thay đổi nếu người dùng có yêu cầu
phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật
chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên
Lời giải:
Các yếu tố tham gia trong việc bảo mật hệ thống như mật khẩu, mã hoá thông tin cần phải thường xuyên thay đổi để tằng cường tính bảo mật.
Đáp án: C
Cho các thao tác sau :
B1: Tạo bảng B2: Đặt tên và lưu cấu trúc B3: Chọn khóa chính cho bảng B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau:
B1→B3→B4→B2
B2→B1→B2→B4
B1→B3→B2→B4
B1→B2→B3→B4
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:
Đọc dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt kích thước
Mô tả nội dung
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Mô tả nội dung
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mã hoá thông tin?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hóa
Mã hoá thông tin để giảm khả năng rò rỉ thông tin
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin sẽ được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hoá
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là gì? Có mấy loại hiệu ứng động? Hãy nêu sự khác nhau của các loại hiệu ứng động đó.
Lời giải:
- Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là đổi lại cách xuất hiện của các đối tượng trong bài trình chiếu.
- Có hai loại hiệu ứng động:
• Hiệu ứng động: Hiệu ứng tạo cách thức cũng như thời điểm xuất hiện của các đối tượng trên trang chiếu (văn bản, hình ảnh, biểu đồ,...) khi trình chiếu.
• Hiệu ứng chuyển trang chiếu: Hiệu ứng tạo cách thức cũng như thời điểm xuất hiện của các trang chiếu khi trình chiếu.
- Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu, đó là :
+ Giúp cho việc trình chiếu trở lên sinh động và hấp dẫn hơn.
+ Giúp thu hút sự chú ý của người nghe tới những nội dung cụ thể trên trang chiếu;
+ Làm sinh động quá trình trình bày và quản lí tốt hơn việc truyền đạt thông tin.
Phát biểu nào về hệ QTCSDL quan hệ là đúng?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ
Phần mềm Microsoft Access
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa các quan hệ giữa các dữ liệu
Lời giải:
Hệ QTCSDL quan hệ là Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.
Đáp án: B
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bản hệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu,…
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: D
Chức năng lưu biên bản hệ thống:
+ Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
+ Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng: lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật.
Kiến trúc hệ CSDL gồm:
Hệ CSDL tập trung và CSDL phân tán
Hệ CSDL phân tán và hỗn hợp.
Hệ CSDL cá nhân và CSDL nhiều người dùng
Hệ CSDL khách – chủ và CSDL trung tâm.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, khi tạo một trường, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện?
Đặt tên, các tên của các trường cần phân biệt
Chọn kiểu dữ liệu
Đặt kích thước
Mô tả nội dung
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Mô tả nội dung
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Thêm bản ghi mới
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Lời giải:
Khai thác CSDL quan hệ có thể là sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo.
Đáp án: B
Hai bảng trong một CSDL quan hệ liên kết với nhau thông qua:
Địa chỉ của các bảng
Thuộc tính khóa
Tên trường
Thuộc tính của các trường được chọn (không nhất thiết phải là khóa)
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Thuộc tính khóa
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Phát biểu nào dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Chọn phát biểu đúng khi nói về vòng lặp while
Vòng lặp while sẽ kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện khối lệnh.
Vòng lặp while sẽ kiểm tra điều kiện sau khi thực hiện khối lệnh.
Vòng lặp while sẽ kiểm tra điều kiện trong khi thực hiện khối lệnh.
Vòng lặp while sẽ thực hiện khối lệnh sau đó kiểm tra điều kiện.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Máy tính là gì? 5 thành phần cơ bản của máy tính
Lời giải:
Máy tính là gì?
Máy tính hay máy vi tính là một thiết bị điện tử có khả năng điều khiển thông tin hoặc dữ liệu. Nhiệm vụ của máy tính là lưu trữ, truy xuất và xử lý dữ liệu. Khi sử dụng máy tính, người dùng có thể thực hiện nhiều công việc khác nhau như: gửi Email, nhập tài liệu, truy cập trang web, chơi game,…
5 thành phần cơ bản của máy tính
#1. Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Nếu máy tính được ví như cơ thể người thì CPU đóng vai trò là bộ não của máy tính. Chức năng của CPU là: xử lý dữ liệu, điều khiển thiết bị đầu vào và thiết bị đầu ra.
#2. Bo mạch chủ (Mainboard)
Nếu CPU đóng vai trò là bộ não thì bo mạch chủ chính là xương sống của máy tính. Thành phần này có khả năng nối kết các linh kiện và các thiết bị bên ngoài theo một khối thống nhất.
#3. Bộ xử lý đồ họa (GPU)
Đây được xem là thành phần cực kỳ “ám ảnh” đối với các game thủ vì chúng có khả năng giúp máy tính tạo ra những hình ảnh cao cấp nhất (hình ảnh trong các loại trò chơi điện tử).
#4. Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Thành phần này có khả năng thiết lập một không gian nhớ tạm giúp máy tính hoạt động. Mặc dù có tên gọi là bộ nhớ nhưng RAM sẽ không lưu trữ dữ liệu khi người dùng tắt máy. Vì vậy, RAM còn được gọi là bộ nhớ “dễ bay hơi”.
#5. Ổ cứng (HDD, SSD)
Thành phần cuối cùng đóng vai trò cực kỳ quan trọng của máy tính đó chính là ổ cứng. Đây được xem là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu, phần mềm và hệ điều hành của người dùng. Những loại máy tính hiện đại sử dụng ổ đĩa cứng (HDD) hoặc ổ cứng thể rắn (SSD).
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
Chọn trường đưa vào báo cáo
Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Gộp nhóm dữ liệu
Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Với báo cáo, ta không thể làm được việc: Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
Cho thủ tục sau: Procedure Thutuc(x,y,z: integer); Các biến x,y,z được gọi là:
Biến toàn cục
Tham số hình thức.
Biến cục bộ.
Tham số thực sự.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Thao tác nào sau đây không là khai thác CSDL quan hệ?
Sắp xếp các bản ghi
Sắp xếp các bản ghi
Kết xuất báo cáo
Xem dữ liệu
Lời giải:
Khai thác CSDL quan hệ có thể là sắp xếp, truy vấn, xem dữ liệu, kết xuất báo cáo.
Đáp án: B
Trong Stato bộ phận nào được ghép cách điện với nhau?
Lõi thép và dây quấn.
Lõi thép và Stato.
Stato và Rôto.
Dây quấn và Rôto.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để gộp các ô và căn chỉnh nội dung vào chính giữa ô gộp đó ta sử dụng nút lệnh:
![]()
![]()
![]()
![]()
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Trong bảng sau đây, mỗi học sinh chỉ có mộ mã số (Mahs):
Khoá chính của bảng là:
Khoá chính = {Mahs}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Toan}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi, Li}
Khoá chính = {HoTen, Ngaysinh, Lop, Diachi}
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Viết chương trình nhập N số nguyên nhập từ bàn phím, in ra màn hình số nhỏ nhất và lớn nhất?
Lời giải:
program tim_max_min ;
var i,n,max,min:integer;
a:array[1..100] of integer;
begin
write('nhap do dai cua day so n=');readln(n);
writeln('nhap cac phan tu cua day so :');
for i:=1 to n do
begin
write('a[',i,']=');readln(a[i]);
end;
max :=a[1] ; min:=a[1];
for i:=2 to n do
begin
if max <a[i] then max :=a[i];
if min >a[i] then min :=a[i];
end;
writeln('so lon nhat la:',max);
writeln('so be nhat la:',min);
readln
end.
Bảng phân quyền cho phép:
Phân các quyền truy cập đối với người dùng
Giúp người dùng xem được thông tin CSDL
Giúp người quản lí xem được các đối tượng truy cập hệ thống
Đếm được số lượng người truy cập hệ thống
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với người dùng
Khi xác nhận các tiêu chí truy vấn thì hệ QTCSDL sẽ không thực hiện công việc:
xoá vĩnh viễn một số bản ghi không thoả mãn điều kiện trong CSDL
thiết lập mối quan hệ giữa các bảng để kết xuất dữ liệu.
liệt kê tập con các bản ghi thoả mãn điều kiện
định vị các bản ghi thoả mãn điều kiện
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Trong bảng phân quyền, các quyền truy cập dữ liệu, gồm có:
Đọc dữ liệu
Xem, bổ sung, sửa, xóa và không truy cập dữ liệu
Thêm dữ liệu
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Xem, sửa, bổ sung và xóa dữ liệu
Nếu những bài toán mà câu hỏi chỉ liên quan tới một bảng, ta có thể:
Top of Form
Thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu
Sử dụng mẫu hỏi
A và B đều đúng
A và B đều sai
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Nếu những bài toán mà câu hỏi chỉ liên quan tới một bảng, ta có thể thực hiện thao tác tìm kiếm và lọc trên bảng hoặc biểu mẫu
Câu nào đúng *
Thư mục mẹ và thư mục con có thể trùng tên
Hai tệp trong hai thư mục khác nhau không được trùng tên
Thư mục con và thư mục mẹ không được trùng tên
Thư mục và tệp trong thư mục đó không được trùng tên
Lời giải:
→ A. Thư mục mẹ và thư mục con có thể trùng tên
Vì thư mục con bên trong thư mục mẹ nên trùng tên không sao
Phân biệt ưu và nhược điểm của hệ CSDL tập trung và hệ CSDL phân tán?
Lời giải:
*Sự phân tán dữ liệu và các ứng dụng có một số ưu điểm so với các hệ CSDL tập trung:
· Cấu trúc phân tán dữ liệu thích hợp cho bản chất phân tán của nhiều người dùng.
· Dữ liệu được chia sẻ trên mạng nhưng vẫn cho phép quản trị dữ liệu địa phương (dữ liệu đặt tại mỗi trạm)
· Dữ liệu có tính sẵn sàng cao.
· Dữ liệu có tính tin cậy cao vì khi một nút gặp sự cố, có thể khôi phục được dữ liệu tại đây do bản sao của nó có thể được lưu trữ tại một nút khác nữa.
· Hiệu năng của hệ thống được nâng cao hơn.
· Cho phép mở rộng các tổ chức một cách linh hoạt. Có thể thêm nút mới vào mạng máy tính mà không ảnh hưởng đến hoạt động của các nút sẵn có.
*So với các hệ CSDL tập trung, hệ CSDL phân tán có một số hạn chế như sau:
· Hệ thống phức tạp hơn vì phải làm ẩn đi sự phân tán dữ liệu đối với người dùng.
· Chi phí cao hơn.
· Đảm bảo an ninh khó khăn hơn.
· Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu khó hơn.
· Việc thiết kế CSDL phân tán phức tạp hơn.
Cho khai báo mảng như sau: Var m : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
a[10];
a(10);
a[9];
a(9);
Lời giải:
Đáp án đúng: C. a[9];
Mô tả nào dưới đây về hàm là sai?
Phải trả lại kết quả.
Phải có tham số.
Trong hàm có thể gọi lại chính hàm đó.
Trong hàm có thể gọi lại chính hàm đó.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Nói về cấu trúc của một chương trình con, khẳng định nào sau đây là không đúng?
Phần đầu và phần thân nhất thiết phải có, phần khai báo có thể có hoặc không.
Phần khai báo có thể có hoặc không có tùy thuộc vào từng chương trình cụ thể.
Phần đầu có thể có hoặc không có cũng được.
Phần đầu nhất thiết phải có để khai báo tên chương trình con.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Phần đầu có thể có hoặc không có cũng được.
Viết chương trình in bảng cửu chương ra màn hình như sau:
- Hàng thứ nhất in ra bảng nhân 1, 2, 3, 4, 5
- Hàng thứ hai in ra bảng nhân 6, 7, 8, 9, 10
Lời giải:
Chương trình:
for i in range(1,11):
for j in range(1,6):
print(j,"x",i,"=",i*j, end="\t")
print()
print()
for i in range(1,11):
for j in range(6,11):
print(j,"x",i,"=",i*j, end="\t")
print()

Câu lệnh dùng thủ tục đọc có dạng:
Read(<biến tệp>);
Read(<biến tệp>,<danh sách biến>);
Read(<danh sách biến>, <biến tệp>);
Read(<danh sách biến>);
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc chung của chương trình gồm mấy phần?
1
2
3
4
Lời giải:
Đáp án đúng B.
Cấu trúc chung của chương trình gồm các phần là 2 phần, bao gồm phần khai báo và phần thân chương trình, khi diễn giải cú pháp của ngôn ngữ lập trình người ta thường đặt các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên đặt giữa cặp dấu <> và phần tùy chọn (có thể có hoặc không) đặt giữa cặp dấu [].
*Giải thích lý do chọn đáp án đúng là B
Cấu trúc chung của chương trình gồm 2 phần:
– Phần khai báo: nằm đầu mỗi chương trình, là phần có thể có hoặc không, chứa các khai báo như: khai báo tên chương trình, tên thư viện, hằng,.
Khai báo tên chương trình: có thể có hoặc không. Với Pascal, nếu có, phần khai báo tên chương trình được bắt đầu bằng từ khóa program, tiếp đến là tên chương trình:
Program <tên chương trình>,
Trong đó, tên chương trình là tên do người lập trình đặt theo qui định về tên.
Ví dụ:
program pt__b2;
hoặc program bai_toan1;
Khai báo thư viện: mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn một số thư viện cung cấp một số chương trình thông dụng đã được lập sẵn. Để sử dụng các chương trình đó cần khai báo thư viện chứa nó.
Ví dụ, khai báo thư viện:
– Trong Pascal: Uses crt,
– Trong C++: #includc <stdio.h>
Thư viện crt hoặc stdio.h cung cấp các chương trình có sẵn đế làm việc với màn hình văn bản và bàn phím. Chẳng hạn, để xóa những gì có trên màn hình: ttrong Pascal ta dùng lệnh clrscr; còn trong C++ dùng lệnh clrscr () ,
Khai báo hằng: thường được sử dụng cho những giá trị xuất hiện nhiều lần trong chương trình.
Ví dụ, khai báo hằng:
– Trong Pascal:
Const MaxN = 1000;
PI = 3.1416;
– Trong C++:
Const int MaxN = 1000;
Const float PI = 3.1416;
Khai báo biến: Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên và phải khai báo cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí. Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời điểm thực hiện chương trình được gọi là biến đơn.
+ Phần thân chương trình: nằm sau phần khai báo, trong cặp từ khóa begin và end, là phần bắt buộc phải có, chứa các lệnh để giải quyết bài toán.
Ví dụ, thân chương trình trong Pascal:
Begin
[< Dãy lệnh>]
End;
– Phần thân chương trình chi có một câu lệnh writeln, đưa thông báo ra màn hình. Phần thân chương trình chỉ có một câu lệnh printf đưa thông báo ra màn hình.
Lưu ý rằng phần quan trọng nhất không thể thiếu được là phần thân chương trình.
Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa
Top of Form
Program.
Procedure.
Function.
Var.
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa Function (hàm). Cấu trúc khai báo hàm: Function < tên hàm > [(< danh sách tham số >)] : < kiểu dữ liệu >;
Để khai báo thủ tục trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa
Program
Procedure
Function
Var
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để khai báo thủ tục trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa Procedure
Biến cục bộ là gì?
Biến được khai báo trong chương trình con
Biến tự do không cần khai báo
Biến được khai báo trong chương trình chính nhưng chỉ được sử dụng cho CTC
Biến được khai báo trong CTC nhưng được sử dụng trong chương trình chính
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Khác với thủ tục trong thân của hàm cần có
Lời giải:
Giống nhau: Cả thủ tục và hàm đều là chương trình con cấu trúc giống như một chương trình chính trừ dòng đầu tiên và kết thúc bằng END; (thay vì END.). Cả thủ tục va hàm có thể chứa các tham số (tham số giá trị và tham số biến), cùng tuân theo quy định về khai báo và sử dụng các loại tham số này.
Khác nhau: Việc sử dụng hàm luôn trả về giá trị kết quả thuôc kiểu xác định và giá trị đó được gán cho tên hàm.
Hàm và thủ tục là bài học khó trong chương trình Tin học lớp 11. Học sinh không chỉ nắm rõ cấu trúc của thủ tục và hàm mà còn phải biết cách sử dụng tham số của chương trình con.
Để phần nào giúp học sinh hiểu rõ bài học hơn, loạt bài viết về Hàm và Thủ tục sẽ được đăng theo từng nội dung trong mỗi bài viết.
Phần 1: So sánh Hàm (function) và Thủ tục (procedure)
Cấu trúc chương trình:
1) Procedure [()];[];
[];
2) Function [()]:;
[];
[];
:= ;
Giống nhau: Hàm và thủ tục là các chương trình con có chức năng thực hiện một công việc nào đó trong chương trình chính. Về cấu trúc chung đều giống nhau.
Khác nhau:
Hàm sau khi thực hiện công việc sẽ trả về một giá trị cho tên hàm.
Thủ tục khi thực hiện công việc không trả về một giá trị cho tên thủ tục.
Ví dụ: Chương trình tính tích của hai số nguyên a và b.
Function Tich(a, b: integer): integer;
Var Kq: Integer;
Kq := a*b;
Tich := Kq;
Procedure tt_Tich(a, b: integer);
Var Kq: Integer;
Kq := a*b;
Write(Tích của , a, và , b, là , Kq);
Nhận xét:
Vì hàm hàm trả về giá trị sau khi thực hiện nên có lệnh gán kết quả cho tên hàmTích := Kq;và cũng chính vì vậy nên sau khai báo tên hàm có khai báo têm kiểu dưữ liệu trả vềTich(a, b: integer): integer;
Thủ tục không trả về kết quả nên có câu lệnh xuất kết quả ngay trong thủ tụcWrite(Tích của , a, và , b, là , Kq);
Trong chương trình chính, khi sử dụng hàm và thủ tục cũng cần chú ý:
Vì hàm trả về một giá trị thông qua tên gọi của nó nên ta có thể viết hàm trong biểu thức, hay xuất ra trong câu lệnh write. Ví dụ:
+tich(2, 5) * 5> cho kết quả 50
+write(tich(2, 5))> in ra màn hình giá trị 10
Thủ tục không trả về giá trị thông qua tên của nó do đó ta không thể sử dụng như hàm trong ví dụ trên à chỉ có thể gọi thủ tục như một câu lệnh độc lập. Ví dụ:
+Khi viếttt_Tich(2, 5);>sẽ in ra màn hình số 10
+ Khi viếttt_Tich(2, 5) * 5> Chương trình dịch báo lỗi !
Viết chương trình kiểm tra số nhập vào có chia hết cho 3 hoặc 5 hay không?
Lời giải:
uses crt
var a:real;
begin
writeln('Nhap so can tim:');
readln(a);
if (a mod 3=0) then
writeln(‘So chia het cho 3’)
else if (a mod 5=0) then
writeln('So chia het cho 3')
else then writeln('So khong chia het cho 3 hooc 5);
reodin;
end.
chèn ảnh gõ word
Lời giải:
Cách cắt ảnh:
Bước 1: Vào phần ảnh và nhấn: Ctrl +F10
Bước 2: Cắt ảnh vào màn hình và để lại ảnh gốc
Bước 3: Dán vào bằng cách bấm: Ctrl +V
Đoạn văn:
Minh và Khoa là hai bạn đầu tiên tớ gặp và làm quen trong ngày đầu đến nhận lớp ở trường Tiểu học.
Ngay ở cổng trường tớ nhìn thấy Khoa, ấn tượng đầu tiên về Khoa là cặp kính cận khá dày cậu ấy đeo. Cậu ấy cũng đang ngơ ngác đi tìm lớp giống tớ. Tớ ra làm quen và hỏi cậu ấy học lớp nào, không ngờ cả hai đều học cùng lớp. Bọn tớ cùng nhau đi tìm lớp chứ không dám hỏi các anh chị lớn hơn. Đến cửa lớp thì gặp ngay Minh. Minh đang vui vẻ hướng dẫn các bạn vào lớp. Trông cậu ấy rất nhanh nhẹn, thông minh và láu lỉnh. Tớ và Khoa nhìn thấy là mến cậu ấy ngay.
Cả ba bọn tớ cùng làm quen và chơi thân với nhau từ ngày đầu đi học.
KB MB GB cái nào lớn hơn
Lời giải:
Trong các đơn vị đó là MG vì 1 GB = 1 tỉ byte còn 1MB thì bằng 1 triệu byte và 1 KB bằng 1 nghìn byte vì vậy GB là lớn nhất
Để tham chiếu tới phần tử của xâu ta sử dụng cú pháp nào trong các cú pháp sau?
Tên biến xâu[chỉ số xâu]
Tên biến xâu[kiểu số xâu]
Tên biến xâu[chỉ số phần tử]
Tên biến xâu[kiểu phần tử]
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Tên biến xâu[chỉ số phần tử]
Trong ngôn ngữ lập trình Python, xâu kí tự là:
Dãy các ký tự trong bảng mã ASCII
Dãy các kí tự
Mảng các kí tự
Tập hợp các chữ cái và các chữ số trong bảng chữ cái tiếng Anh.
Lời giải:
Đáp án: B. Dãy các kí tự.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, xâu kí tự (string) là một loại dữ liệu dùng để biểu diễn và lưu trữ các dãy các kí tự, bao gồm các kí tự chữ cái, số, dấu chấm, dấu phẩy, khoảng trắng, các kí tự đặc biệt, v.v.
Xâu kí tự trong Python được biểu diễn bằng cặp dấu ngoặc kép hoặc cặp dấu nháy đơn xung quanh dãy các kí tự. Ví dụ: "Hello world", '12345', "!@#$%^&*", v.v.
Các giải pháp cho việc bảo mật CSDL gồm có:
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, lưu biên bản
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản, cài đặt mật khẩu
Nhận dạng người dùng, mã hoá thông tin và nén dữ liệu, chính sách và ý thức, lưu biên bản
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Phân quyền truy cập, nhận dạng người dùng; mã hoá thông tin và nén dữ liệu; chính sách và ý thức; lưu biên bản
Viết chương trình nhập vào 3 số nguyên dương a,b,c từ bàn phím in ra KQ 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác hay ko_?
Lời giải:
uses crt;
var a,b,c:integer;
begin
clrscr;
write('a='); readln(a);
write('b='); readln(b);
write('c='); readln(c);
if (a>0) and (b>0) and (c>0) then
begin
if (a+b>c) and (a+c>b) and (b+c>a) then writeln('day la 3 canh trong mot tam giac')
else writeln('day khong la 3 canh trong mot tam giac');
end
else writeln('vui long nhap 3 so lon hon 0');
readln;
end.
Viết chương trình nhập vào 2 dãy kí tự số a và b (a,b<=255 kí tự) đổi 2 dãy đó ra số nguyên rồi tính tổng 2 số đó
Lời giải:
uses crt;
var a,b:string;
x,y:int64;
code,code1:integer;
begin
clrscr;
write('nhap day ki tu so a: '); readln(a);
write('nhap day ki tu so b: '); readln(b);
val(a,x,code);
val(b,y,code1);
writeln('tong cua hai day ki tu la: ',x+y);
readln;
end.
Viết chương trình nhập từ bàn phím số nguyên dương n, n nhỏ hơn bằng 200,và dãy số nguyên A gồm n phần tử. In ra màn hình số các số dương chẵn, tính TBC các phân tử có giá trị trong phạm vi từ trừ 1000 đến 1000
Lời giải:
uses crt;
var a:array[1..200]of integer;
i,n,tbc,dem:integer;
begin
clrscr;
write('Nhap n='); readln(n);
for i:=1 to n do
begin
write('A[',i,']='); readln(a[i]);
end;
writeln('Cac so duong chan la: ');
for i:=1 to n do
if (a[i] mod 2=0) and (a[i]>0) then write(a[i]:4);
writeln;
tbc:=0;
dem:=0;
for i:=1 to n do
if (-1000<=a[i]) and (a[i]<=1000) then
begin
tbc:=tbc+a[i];
dem:=dem+1;
end;
writeln('Trung binh cong cac phan tu co gia tri trong pham vi tu -1000 den 1000 la: ',tbc/dem:4:2);
readln;
end.
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Day/Type
Date/Type
Day/Time
Date/Time
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Vì Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng Date/Time
kí hiệu <> trong pascal là gì
Lời giải: 26 chữ cái la tinh lớn: A,…,Z
26 chữ cái la tinh nhỏ: a,…,z
Dấu gạch dưới: _
Bộ chữ số thập phân: 0,…,9
Các ký hiệu toán học: + – * / = < > ( )
Các ký hiệu đặc biệt: . , ‘ : ; [] ? %
@ | ! & # $ {}
Khoảng trắng- ký tự cách.
Viết chương trình tìm ước chung lớn nhất của 2 số a và b (a,b là các số nhập từ bàn phím)
Lời giải:
Program UCLN;
uses crt;
var a,b : integer;
begin
write ('nhap so a la ');readln (a);
write ('nhap so b la ');readln (b);
while a < > b do
if a >b then a := a - b else b := b - a ;
write ( ' UCLN la :' , a );
readln
end.
Phần mềm nào sau đây không phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
Microsoft Access
Oracle
Microsoft SQL server
Microsoft Excel
Lời giải:
Đáp án D.
Microsoft Excel không phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
Bảo mật trong hệ CSDL hạn chế tối đa sai sót của người dùng?
Đúng
Sai
Không đúng, không sai
Không có đáp án
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Viết chương trình tính tổng các số chẵn số tự nhiên từ 1 đến 100.
Lời giải:
Program viet_chuong_trinh_tinh_tong;
Uses Crt;
Var i,s:integer;
Begin
Clrscr;
i:=2;
While (i>1) and (i<=100) do
Begin
s:=s+i;
i:=i+2;
End;
Writeln(S);
Readln;
End.
Viết chương trình Pascal để thực hiện các công việc sau:
-Nhập từ bàn phím 4 số tự nhiên a,b,c,d
-Hiển thị ra màn hình số lơn hơn 4 số vừa nhập
Lời giải:
uses crt;
var ln,a,b,c,d:integer;
begin
clrscr;
write('a='); readln(a);
write('b='); readln(b);
write('c='); readln(c);
write('d='); readln(d);
ln:=a;
if ln<b then ln:=b;
if ln<c then ln:=c;
if ln<d then ln:=d;
writeln('so lon nhat trong 4 so la: ',ln);
readln;
end.
Để di chuyển tệp tin sang thư mục khác, em chọn lệnh nào trong các lệnh sau đây?
Edit → Copy
Edit → Cut
Edit → Paste
Edit → Delete
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để di chuyển tệp tin sang thư mục khác, em chọn lệnh nào trong các lệnh Edit => Cut
Nội dung trên trang chiếu có thể là:
Top of Form
Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Biểu đồ, trang vẽ, ca khúc
Văn bản, hình ảnh, biểu đồ, âm thanh, đoạn phim …
A và B đều đúng
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
Nội dung trên trang chiếu có thể là văn bản, hình ảnh, biểu đồ minh họa, các tệp âm thanh, đoạn phim … Chúng ta gọi các nội dung này là các đối tượng.
Bottom of Form

Trang chiếu nội dung thường có văn bản, hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim, biểu đồ minh hoạ,...
-> Chúng ta gọi cách ngắn gọn các nội dung nói trên là các đối tượng trên trang chiếu.
Bố trí nội dung có nghĩa là cách thức sắp xếp vị trí của các thành phần nội dung (văn bản, hình ảnh, âm thanh,...) trên trang chiếu.
· Trang tiêu đề là trang đầu tiên của bài trình chiếu, cho biết chủ đề của bài trình chiếu đó.
· Những trang còn lại là các trang nội dung của bài trình chiếu.
Phần mềm diệt virus là:
Phần mềm hệ thống
Phần mềm công cụ
Phần mềm ứng dụng
Phần mềm tiện ích
Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích : Phần mềm diệt virus là phần mềm tiện ích vì nó là phần mềm giúp ta làm việc với máy tính thuận lợi hơn.
Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra
Máy chiếu
Modem
Màn hình
Webcam
Lời giải:
Đáp án B.
Modem vừa là thiết bị vào và vừa là thiết bị ra. Nó là thiết bị vào khi nó nhận thông tin dữ liệu trên mạng Internet vào trong máy tính, còn nó là thiết bị ra khi nó truyền dữ liệu trong máy tính lên trên mạng Internet.
Nêu một số ứng dụng của đa phương tiện? Lấy ví dụ minh họa?
Lời giải:
Một số ứng dụng tiêu biểu của đa phương tiện trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội:
– Trong quản lí xã hội
– Trong khoa học
– Trong y học
– Trong thương mại
– Trong nghệ thuật
– Trong nhà trường
Một số ví dụ về đa phương tiện:
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
-Bài trình chiếu; Từ điển Bách khoa đa phương tiện.
-sản phẩm của đa phương tiện được tạo ra từ máy tính: trang web, phim, quảng cáo, biểu đồ...
Một số ví dụ về phần mềm hệ thống là gì?
Lời giải:
Phần mềm hệ thống là phần mềm được thiết kế để cung cấp nền tảng cho phần mềm khác . Ví dụ về phần mềm hệ thống bao gồm các hệ điều hành (OS) như macOS, GNU / Linux, Android và Microsoft Windows, phần mềm khoa học tính toán, công cụ trò chơi, công cụ tìm kiếm, tự động hóa công nghiệp và phần mềm như một ứng dụng dịch vụ.
Viết chương trình in ra màn hình họ và tên của mình
Lời giải:
Program Tao_Xau_Ho_Ten;
Var HT, H, T :String;
VT,SL, i : Byte;
Begin
Write('Nhap Ho va Ten 1 nguoi :'); Readln(HT);
i:=1; SL:=0;
While HT[i]<>' ' do
Begin
SL:=SL+1;
i:=i+1;
End;
H:=Copy(HT,1,SL);
i:=Length(HT); SL:=0;
While HT[i]<>' ' do
Begin
SL:=SL+1;
i:=i -1;
End;
VT:=Length(HT) - SL +1;
T := Copy(HT,VT,SL);
Writeln('Ho la :',H);
Writeln('Ten la :,T);
Readln.
Viết một chương trình chấp nhận đầu vào là một câu, đếm số chữ cái và chữ số trong câu đó.
Lời giải:
s=input('Nhập câu của bạn: ”)
# Bài tập Python 16, Code by Quantrimong.com
d=("DIGIT":0,"LETTER":0}
for c in s:
if c.isdigit():
d("DIGITS"]+=1
elif c.isalpha():
d("LETTERS"]+=1
else:
poss
print ("Số chữ cái là:”, d["LETTERS"])
print ("Số chữ số là:”, d[“DIGITS"])
Thuật ngữ “quan hệ” dùng trong hệ CSDL quan hệ là để chỉ đối tượng:
Kiểu dữ liệu của một thuộc tính
Bảng
Hàng
Cột
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Tham số bảo vệ của hệ thống là:
- Mật khẩu của người dùng
- Các phương pháp mã hóa thông tin
- Bảng phân quyền
- Các nhận dạng giọng nói, vân tay, chữ kí điện tử,
…
Người quản trị hệ thống:
biết tất cả các tham số này
không biết bất cứ tham số nào
chỉ biết một vài tham số
tất cả các phương án trên
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Bảo mật cơ sở dữ liệu là gì
Lời giải:
Bảo mật dữ liệu là thuật ngữ được sử dụng để mô tả quy trình, chính sách và công nghệ đảm bảo dữ liệu của doanh nghiệp được bảo mật khỏi sự truy cập bên trong và bên ngoài hoặc hư hỏng, thất thoát dữ liệu, bao gồm các cuộc tấn công độc hại và các mối đe dọa nội bộ.
Việc đầu tiên mà câu lệnh While ... do cần thực hiện là gì?
Top of Form
Thực hiện < câu lệnh > sau từ khóa Do
Kiểm tra giá trị của < điều kiện >
Thực hiện câu lệnh sau từ khóa Then
Kiểm tra < câu lệnh >
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: B
Việc đầu tiên mà câu lệnh While ... do cần thực hiện là kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện SAI, câu lệnh sẽ bị bỏ qua và việc thực hiện lệnh lặp kết thúc. Nếu điều kiện đúng, thực hiện câu lệnh và quay lại bước đầu.
Viết chương trình pascal tính chu vi và diện tích hình tròn với bán kính r đươc nhập từ bàn phím
Lời giải:
Program chuvihinhtron_dientichhinhtron;
Uses crt;
Var R: integer ;
S,C : real;
Const Pi=3,14;
Begin
clrser;
Writeln(‘R= ‘); Readln(R);
C:=Pi*2*R;
S:=Pi*R*R;
Writeln(‘Chu vi la C= ‘,C);
Writeln(‘Dien tich la S= ‘,S);
Readln
End.
Trong Pascal, lệnh clrscr được dùng để làm gì?
Xóa màn hình
In thông tin ra màn hình
Nhập dữ liệu từ bàn phím
Tạm dừng chương trình
Lời giải:
Đáp án đúng: A. Xóa màn hình
Trong Pascal, lệnh clrscr được dùng để xóa màn hình
Câu lệnh viết đúng cú pháp lệnh lặp với số lần chưa biết trước
While < điều kiện > to < câu lệnh >;
While < điều kiện > to < câu lệnh 1 > do < câu lệnh 2 >;
While < điều kiện > do ;< câu lệnh >;
While < điều kiện > do < câu lệnh >;
Lời giải:
Cú pháp lệnh lặp với số lần chưa biết trước:
while <điều kiện> do <câu lệnh>; trong đó:
+ Điều kiện: thường là 1 phép so sánh
+ Câu lệnh: có thể là câu lệnh đơn giản hay câu lệnh ghép.
Đáp án: D
Cho mảng T gồm 20 phần tử thuộc kiểu nguyên. Viết chương trình thực hiện các yêu cầu sau:
a. Viết thủ tục nhập giá trị cho mảng T từ bàn phím
b. Viết hàm tính giá trị trung bình của các phần từ vừa nhập
c. Viết hàm tính tổng các số chia hết cho X (X nhập từ bàn phím)
Lời giải:
Chương trình đề xuất
Program kiemtrahk2;
type mang=array[1..20] of integer;
var n,i,x:integer; T:mang;
a.
procedure nhap(var T:mang; n:integer);
begin
for i:= 1 to n do
begin
write('T[',i,']=');
readln(T[i]);
end;
end;
b.
function trungbinh(var a:mang; n:integer):real;
var tb:real; stb:integer;
begin
stb:=0;
for i:= 1 to n do
stb:=stb+T[i];
tb:=stb/n;
trungbinh:=tb;
end;
c.
function tongchia(var T:mang;var x:integer; n:integer):real;
var schia:real;
begin
schia:=0;
for i:= 1 to n do
if T[i] mod x=0 then schia:=schia+T[i];
tongchia:=schia;
end;
begin
nhap(T,20);
xuat(T,20); writeln;
write( ‘Trung binh la:’,trungbinh(T,20):6:4); writeln;
write( ‘nhap so nguyen x= ’); readln(x);
write( ‘ Tong cac so chia het cho’,x,’
la:’,tongchia(T,x,20):6:2);readln
end.
Em hiểu lệnh lặp theo nghĩa nào dưới đây?
Một lệnh thay cho nhiều lệnh
Các câu lệnh được viết lặp đi lặp lại nhiều lần
Vì câu lệnh có tên là lệnh lặp
Cả (A), (B), (C) đều sai
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Lệnh lặp là một lệnh thay cho nhiều lệnh
viết chương trình nhập vào 2 số nguyên bất kì , in ra màn hình số lớn hơn trong hai số
Lời giải:
program abc;
uses crt;
var a,b,max : integer;
begin
clrscr;
write ( ' nhap a =' );
readln (a);
write ( ' nhap b = ');
readln (b);
a:=max;
if max<b then max:=b;
write ( ' so lon nhat la',max);
readln;
end.
Viết chương trình nhập vào mảng các số nguyên A gồm tối đa 30 phần tử, các phần tử có giá trị không quá 255? Thông báo ra màn hình phần tử lớn nhất và vị trí của nó trong mảng?
Lời giải:
Var a:array[1..30] of integer;
i,n,d,max:integer;
Begin
Write('Nhap so luong phan tu cua mang ');readln(n);
For i:=1 to n do
Begin
Write('Nhap phan tu thu ',i,' = ');readln(a[i]);
End;
max:=a[1];
For i:=2 to n do
Begin
If a[i] > max then
Begin
max:=a[i];
d:=i;
End;
End;
Write('Phan tu lon nhat la ',max,' o vi tri ',d);
Readln;
End.
Viết chương trình giải phương trình bậc nhất: ax + b = 0 (a khác 0)
Lời giải:
Var a,b,x:real;
begin
write('Nhap so a = ');readln(a);
write('Nhap so b = ');readln(b);
if a = 0 then write('Khong phai phuong trinh bac nhat')
else
begin
x:=-b/a;
write('Phuong trinh co nghiem x = ',x:10:2);
end;
readln;
end.
Viết chương trình nhập vào một dãy số nguyên có n phần tử. In ra màn hình phần tử nhỏ nhất, phần tử lớn nhất và giá trị trung bình của danh sách ra màn hình.
Lời giải:
Program MAX_MIN_AVG;
Uses crt;
Var a:array[1..20] of integer;
i,n,max,min,sum:integer;
Begin
Clrscr;
Writeln('TIM MAX, MIN, AVERAGE CUA MOT DAY SO');
Writeln('---------------------------');
Write('Nhap so phan tu cua day n='); readln(n);
For i:=1 to n do
Begin
Write('Nhap a[',i,']=');readln(a[i]);
End;
Min:=a[1]; Max:=a[1]; Sum:=0;
For i:=1 to n do
Begin
If (Min > a[i]) then Min:=a[i];
If (Max < a[i]) then Max:=a[i];
Sum :=sum+a[i];
End;
Writeln('Day so vua nhap la: ');
Writeln('-------------------------');
For i:=1 to n do
Write(a[i]:4);
Writeln;
Writeln('Gia tri lon nhat la:',Max);
Writeln('gia tri nho nhat la:',Min);
Writeln('gia tri trung binh la:',Sum/n:6:2);
Readln;
End.
Các biến được khai trong chương trình chính được gọi là:
Biến cục bộ
Biến toàn cục
Tham số thực sự
Tham số hình thức
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Trong Pascal, các hàm, thủ tục liên quan đến đồ họa được chứa trong thư viện nào sau đây?
GRAPH
CRT
DOS
SYSTEM
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Trong Pascal, các hàm, thủ tục liên quan đến đồ họa được chứa trong thư viện GRAPH. Thư viện này cho phép thực hiện các thao tác đồ họa cơ bản như vẽ điểm, đường thẳng, tô màu…
Phát biểu nào sau đây đúng về Thư viện các chương trình con chuẩn?
Chứa các thủ tục, hàm con chuẩn
Chứa các tài liệu huớng dẫn sử dụng ngôn ngữ lập trình
Chứa các thông tin thông báo lỗi của ngôn ngữ lập trình
Chứa các dữ liệu nhập xuất của chương trình
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Chương trình con gồm có các hàm và thủ tục. Vậy thư viện các chương trình con chuẩn sẽ chứa các hàm, thủ tục chuẩn.
Trong Pascal, thư viện Dos là nơi chứa các thủ tục ...
tạo thư mục, thiết lập giờ hệ thống ,...
vào, ra mà các chương trình đều dùng tới
làm việc với máy in
điều khiển các loại bảng mạch đồ họa
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Trong Pascal, thư viện Dos là nơi chứa các thủ tục tạo thư mục, thiết lập giờ hệ thống ,...
Trong Access, để khai báo số điện thoại01267777777 ta dùng kiểu dữ liệu nào ?
Curency
Text
AutoNumber
Number
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Viết chương trình tính tổng s=1+3+5+...+n (n nhập trên bàn phím)
Lời giải:
program bai1;
var n,i,s:longint;
begin
write('N= ');readln(n);
s:=0;
for i:=1 to n do
s:=s+i;
writeln('Tong la ',s);
readln
end.
Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính được phân biệt thành:
Top of Form
Mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu
Mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cục
Mạng cục bộ, mạng toàn cục, mạng toàn cầu
Mạng diện rộng, mạng toàn cầu, mạng toàn cục
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A
Nguồn để tạo mẫu hỏi là
bảng hoặc biểu mẫu
bảng
bảng hoặc mẫu hỏi
mẫu hỏi
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Trò chơi oẳn tù tì" trò chơi có 2 người chơi mỗi người dùng tay để hiện thị 1 trong 3 công cụ sau: kéo bao và búa quy tắc như sau:
kéo thắng bao
bao thắng búa
búa thắng kéo
viết trương trình mô phỏng cho 2 người chơi và người chơi với máy.
Đây là code do mình viết dùng if else nhưng thấy nó không ổn cho lắm mọi người góp ý thêm cho mình để thuật toán tốt hơn tí nha, chỉ là BT đơn giản nhưng muốn học hỏi các anh chị đi trước về tư duy lập trình.
Lời giải:
int main()
{
int n;
int a = 1, b =3;
cout << "Moi ban chon :";
cout << "\n1.Keo";//1 vs 3 thì trả về 1
cout << "\n2.Bua";//2 vs 1 thì trả về 2
cout << "\n3.Bao";// 3 vs2 thì trả về 3
nhap: do{
cout << "\n Nguoi choi chon :";
cin >> n;
if (n < 0 || n>3)
cout << "\nBan nhap sai. Moi ban kiem tra lai";
} while (n < 0 || n>3);
srand(time(0));
int x = a + rand() % (b - a + 1);
if (x == n)
{
cout << "Ban da hoa voi may";
goto nhap;
}
if (x == 1 && n == 3 || (x == 2 && n == 1) || (x == 3 && n == 2))
{
cout << x;
cout << "\nBan da Thua";
}
else
{
cout << x;
cout << "May da thang";
}
getch();
return 0;
}
< câu lệnh >sau từ khóa do trong câu lệnh while ... do được thực hiện ít nhất mấy lần?
0 lần
1 lần
2 lần
Vô số lần
Lời giải:
Đáp án A
Giải thích: Câu lệnh sau do có thể không thực hiện nếu như điều kiện của câu lệnh lặp không thỏa mãn từ lúc đầu.
Thiết bị không thể thiếu của máy tính là:
Con chuột
Ram.
Máy Quét
Máy in.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Thủ tục delete(st,p,n) thực hiện:
Xóa n kí tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí p;
Xóa p kí tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí n;
Xóa các kí tự của biến xâu st bắt đầu từ vị trí n đến vị trí n
Xóa các kí tự của biến xâu st bắt đầu tử vị trí p đến vị trí p;
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Trong vòng lặp while, câu lệnh được thực hiện khi?
Điều kiện sai
Điều kiện đúng
Điều kiện không xác định
Không cần điều kiện.
Lời giải:
B. Điều kiện đúng
Giải đáp nhanh: Trong vòng lặp while, do chưa biết trước số lần lặp nên câu lệnh chỉ được thực hiện khi điều kiện còn đúng.
Viết chương trình nhập số tự nhiên hợp lệ trong khoảng từ 10 đến 20. Nếu số nhập vào không hợp lệ thì yêu cầu nhập lại
Lời giải:
var a:int64;
begin
read(a);
if (a<10) or (a>20) then writeln('Nhap lai: ');
while(a<10) or (a>20) do read(a);
if (a>10) and (a<20) then writeln(' Thanh cong');
readln;
end.
Viết chương trình kiểm tra số m nhập từ bàn phím là số chẵn hay lẻ
Lời giải:
program So_chan_hay_le;
uses crt;
var m : integer;
begin
clrscr;
writeln('Nhap so m'); readln(m);
if m mod 2 = 0 then
writeln('Day la so chan')
else writeln('Day la so le');
readln;
end.
Viết chương trình tính tổng 100 số tự nhiên đầu tiên
Lời giải:
Program tinh_tong;
uses crt;
const : N:=100;
Var i,tong:integer;
begin
clrscr;
tong:=0; i:=1;
while i<=N do
begin
tong: = tong + i;
i:=i+1;
end;
Writeln('tong cua 100 so tu nhien dau tien la ',tong);
Readln ;
End.
Viết chương trình pascal tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số a và b được nhập từ bàn phím
Lời giải:
uses crt;
var a,b,ucln,bcnn,i:integer;
begin
clrscr;
write('Nhap a='); readln(a);
write('Nhap b='); readln(b);
ucln:=1;
if a<b then begin
for i:=1 to a do
if (a mod i=0) and (b mod i=0) then begin
if ucln<i then ucln:=i;
end;
end else begin
for i:=1 to b do
if (a mod i=0) and (b mod i=0) then
begin
if ucln<i then ucln:=i;
end;
end;
bcnn:=a*b;
for i:=a*b-1 downto 1 do
if (i mod a=0) and (i mod b=0) then
begin
if bcnn>i then bcnn:=i;
end;
writeln('Uoc chung lon nhat la: ',ucln);
writeln('Boi chung nho nhat la: ',bcnn);
readln;
end.
Kiểm tra hai số a, b có phải hai số nguyên tố cùng nhau hay không? (Bài tập Pascal CLB Tin học lớp 6)
Lời giải:
program nguyen_to_cung_nhau;
uses crt;
var a,b:longint;
function ucln(a,b:longint):longint;
begin
while a<>b do
if a>b then
a:=a-b else
b:=b-a;
if a=b then
ucln:=a;
end;
begin
clrscr;
write('nhap a=');readln(a);
write('nhap b=');readln(b);
if ucln(a,b)=1 then
writeln('la 2 so nguyen to cung nhau')
else writeln('ko la 2 so nguyen to cung nhau');
readln
end.
Tại sao phải dùng câu lệnh mở tệp trước khi đọc/ghi tệp ?
Lời giải:
Trước khi sử dụng tệp phải có câu lệnh mở tệp để trình dịch biết thực hiện mục đích mở tệp để đọc hay ghi, đồng thời đặt con trỏ tệp vào vị trí thích hợp.
Cách viết phân số trong WPS Office
Lời giải:
WPS Office thì không viết được phân số, Microsoft Word thì viết được :
−-Bước 1: Mở phần mềm Microsoft Word trên máy tính, chọn vị trí bạn muốn nhập số thập phân > Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Fn + F9.
−-Bước 2: Nhập công thức EQ(_)\F(X,Y). ( Hoa, thường, kí tự đều đc nha. Đặc biệt phải có dấu "_" nếu không thì sẽ không thực hiện đc phân số)
−-Bước 3: Nhấn tổ hợp phím Shift + Fn + F9 để hoàn tất việc viết phân số trong Word.
Tìm và sửa lỗi sai trong đoạn lệnh sau đây: s:=1; for i:=10 to 5 do s:s i
Lời giải:
a) Câu lệnh bị sai cấu trúc.
⇒ Sửa dấu = thành dấu :=
b) − Điều kiện sau "while" không hợp lệ
⇒ Có thể sửa thành i<10 hay i≤10,...
− Phép nhân không hợp lệ.
⇒ Sửa lại thành T:=T+3⋅i
Sản phẩm công nghiệp điện tử - tin học thuộc nhóm máy tính là:
Thiết bị công nghệ, phần mềm
Linh kiện điện tử,các vi mạch.
Ti vi màu, đồ chơi điện tử, catset.
Máy fax, điện thoại, mạng viba
Lời giải:
A. Thiết bị công nghệ, phần mềm
Muốn tham chiếu đến một phần tử nào đó trong mảng ta cần phải có tối thiểu các thông tin
Tên kiểu mảng, tên biến mảng
Chỉ số phần tử, tên kiểu mảng
Tên biến mảng, chỉ số phần tử
Giá trị của phần tử, biến mảng
Lời giải:
⇒Đáp án: C. Tên biến mảng, chỉ số phần tử.
-Vd: A[1]
Trong ngôn ngữ lập trình Python, hàm S1.find(S2) thực hiện việc gì trong các việc sau?
trả về vị trí đầu tiên xuất hiện của sau S1 trong xâu S2
Trả về vị trí đầu tiên xuất hiện của xâu S2 trong xâu S1
Trả về vị trí cuối xuất hiện của xâu S1 trong xâu S2
Trả về vị trí cuối xuất hiện của xâu S2 trong xâu S1
Lời giải:
Đáp án là B.
Trả về vị trí đầu tiên xuất hiện của xâu S2 trong xâu S1
Trong Python, hàm S1.find(S2) trả về vị trí đầu tiên xuất hiện của xâu S2 trong xâu S1. Nếu S2 không xuất hiện trong S1, hàm trả về giá trị -1.
Viết chương trình để nén và giải nén một xâu ký tự . Ví dụ: Xâu 'AAAABBBCDDDDDDDEEF' sau khi nén sẽ trở thành '4A3BC7D2EF'.
Lời giải:
Chương trình nén xâu:
uses crt;
var s,t,k:string;
i,d:longint;
begin
clrscr;
write('Nhap xau: '); readln(s);
d:=1;
for i:=2 to length(s) do
begin
if s[i]=s[i-1] then inc(d);
if (s[i]<>s[i-1]) then
begin
str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i-1] else k:=k+s[i-1]; d:=1;
end;
if i=length(s) then begin str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i] else k:=k+s[i];
end;
end;
write('Xau sau khi nen: ',k);
readln
end.
Chương trình giải nén xâu:
Uses crt;
Var St,St1,x:string;
i,j,k,l:longint;
Begin
Clrscr;
readln(St);
For i:=1 to length(St) do
If (St[i] in ['a'..'z']) then
If not (St[i-1] in ['0'..'9']) then Insert('1',St,i);
For i:=1 to length(St) do
Begin
If St[i] in ['0'..'9'] then
For j:=i+1 to length(St) do
If St[j] in ['a'..'z'] then break;
x:=copy(St,i,j-i);
Val(x,k);
For l:=1 to k do St1:=St1+St[j]; end;
write(St1);
readln
end.
Viết lệnh : Khai báo xâu kí tự , nhập xâu . Thêm vào cuối xâu 1 dòng chữ "10A3" .Đưa ra màn hình xâu cuối cùng
Lời giải:
C++
#include <iostream>
#include <string>
using namespace std;
int main() {
string str;
getline(cin, str);
str += "\n10A3";
cout << str;
return 0;
}
Python
s = input("Nhập xâu kí tự: ")
s += "\n10A3"
print(s)
So sánh mạng không dây và mạng có dây
Lời giải:
* So sánh mạng không dây và mạng có dây:
Giống nhau:
- Đều được dùng để máy tính tham gia vào mạng.
- Để tham gia vào mạng, các máy tính đều cần có vỉ mạng.
Khác nhau:
* Mạng có dây:
- Các thiết bị được kết nối với nhau bằng các cáp: cáp quang, cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, ..
- Đường truyển ổn định, có thể truyền xa tùy thuộc vào dây cáp, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài: nắng mưa, độ ẩm, gió....
* Mạng không dây:
- Không cần sử dụng dây cáp mà dùng sóng rađiô, bức xạ hồng ngoại, truyền thông qua vệ tinh… để có thể kết nối với nhau.
- Càng xa trung tâm phát thì tín hiệu càng yếu, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết: nắng, mưa... ảnh hưởng đến tốc độ truyền mạng,...
Khi con trỏ ký tự ở ô cuối cùng của kiểu bảng ta gõ phím Tab sẽ
Lời giải:
Khi con trỏ ký tự ở ô cuối cùng của kiểu bảng ta gõ phím Tab sẽ Word sẽ tự động chèn thêm một dòng mới ở vị trí cuối bảng.
Hàm eof() trả về giá trị TRUE khi nào?
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu tệp
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng
Khi con trỏ tệp đang chỉ tới đầu dòng
Lời giải:
Hàm eof() (viết tắt từ tiếng anh là End Of File) trả về giá trị TRUE khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp.
Đáp án: A
Pascal cung cấp hàm upcase (c) trả về kết quả là chữ cái in hoa nếu C là chữ cái thường và giữ nguyên C trong trường hợp ngược lại. Hãy lập trình
-Nhập từ bàn phím xâu S
-Viết chương trình dùng hàm UPCASE để thay tất cả các chữ thường nếu có trong S thành chữ hoa và đưa kết quả đã biến đổi ra màn hình
Lời giải:
Program Biendoi;
Uses crt;
Var S: String;
i: longint;
Begin
Clrscr;
Write('Nhap S: '); Readln(S);
For i:=1 to length(S) do
S[i] := Upcase(S[i]);
Write('Sau khi bien doi: ',S);
Readln
End.
Viết chương trình nhập họ và tên của một người và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Xóa các kí tự trắng thừa trong xâu (kí tự trắng thừa là kí tự trắng ở đầu, cuối họ tên và nhiều hơn một kí tự trắng giữa hai từ trong họ tên)
b. Đổi các chữ cái đầu từ trong họ tên thành chữ in hoa
c. Hãy cho biết từ dài nhất trong họ và tên của người đó, nếu có nhiều từ có độ dài bằng nhau thì in ra từ đầu tiên.
d. Cho biết tên được tạo nên từ bao nhiêu chữ cái Tiếng Anh (không phân biệt chữ hoa chữ thường)
Lời giải:
program Hello;
uses crt;
var ten,s,st:string;
j:char;
i,d,max:integer;
az:array['a'..'z'] of boolean;
begin
clrscr;
write('Nhap ten: '); readln(ten);
while ten[1] = ' ' do delete(ten,1,1);
while ten[length(ten)] = ' ' do delete(ten,length(ten),1);
while pos(' ', ten) > 0 do delete(ten, pos(' ', ten), 1);
ten[1]:= upcase(ten[1]);
for i:= 1 to length(ten) do
begin
if (ten[i] = ' ') then
begin
ten[i + 1]:= upcase(ten[i + 1]);
if max < length(s) then
begin
max:= length(s);
st:= s;
s:='';
end;
end;
if ten[i] <> ' ' then
s:= s + ten[i];
az[lowercase(ten[i])]:= true;
end;
for j:= 'a' to 'z' do
if az[j] = true then inc(d);
writeln('Ten da nhap: ', ten);
writeln('Tu dai nhat: ', st);
writeln('So luong chu cai: ', d);
readln;
end.
Nhập vào một mảng, đếm xem có bao nhiêu phần tử đối xứng,in những phần tử đó ra và tính tổng chúng. Nếu không có phần tử đối xứng in ra 'khong co'
Lời giải:
program Hello;
uses crt;
var a:array[1..100000] of longint;
n,i,d,tong:longint;
function dx(a:longint): boolean;
var b: string;
i: byte;
begin
str(a,b);
for i:= 1 to length(b) div 2 do
if b[i] <> b[length(b) - i +1] then
exit(false);
exit(true);
end;
begin
readln(n);
d:= -1;
for i:= 1 to n do
begin
read(a[i]);
if dx(a[i])= true then d:= 0;
end;
if d = -1 then
writeln('khong co')
else
begin
writeln('Cac phan tu doi xung: ');
for i:= 1 to n do
if dx(a[i]) = true then
begin
inc(d);
tong:= tong + a[i];
write(a[i], ' ');
end;
writeln;
writeln('Co ', d, ' so phan tu doi xung va tong bang ', tong);
end;
readln;
readln;
end.
Hãy cho biết cách :
+ Mở 1 bảng có tên HỌC_SINH trong CSDL
+ Xoá 1 bản ghi trong bảng HOC_SINH
+ Xắp xếp cột tên theo thứ tự giảm dần trong bảng HỌC SINH
Lời giải:
Mở 1 bảng có tên HOC_SINH trong CSDL: SELECT * FROM HOC_SINH;
+) Câu lệnh trên sẽ trả về tất cả các bản ghi trong bảng HOC_SINH.
+) Xoá 1 bản ghi trong bảng HOC_SINH: DELETE FROM HOC_SINH WHERE id = 1;
Trong câu lệnh trên, id = 1 đại diện cho điều kiện xác định bản ghi cần xoá. Bạn có thể thay đổi điều kiện này để xác định bản ghi cần xoá dựa trên các cột khác.
+) Sắp xếp cột tên theo thứ tự giảm dần trong bảng HOC_SINH: SELECT * FROM HOC_SINH ORDER BY ten DESC;
Câu lệnh trên sẽ trả về tất cả các bản ghi trong bảng HOC_SINH được sắp xếp theo cột "ten" theo thứ tự giảm dần (DESC). Bạn cũng có thể sử dụng ASC để sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Chức năng chính của máy tìm kiếm là?
Tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Tạo trang web
Vẽ và chỉnh sửa ảnh
Gửi thư điện tử
Lời giải:
A.
Máy tìm kiếm thì đơn giản là nó sẽ tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
B, C, D: Đây là các hoạt động không phải của máy tìm kiếm mà là của trình duyệt, phần mềm sửa ảnh,...
Cách gõ hệ phương trình và đánh số phương trình trong hệ bằng latex
Lời giải:
Để gõ hệ phương trình dùng mã lệnh
%left\ {\begin{matrix}%
%phương trình 1 & & \\ %
%phương trình 2 & & %
%\end {matrix}\right%
Tất nhiên bạn thêm ký hiệu $ vào đầu tiên (trước chữ left) và cuối cùng (sau chữ right)
Thao tác Nhấn chuột trái 3 lần vào lề trái của văn bản sẽ có tác dụng gì?
Chọn toàn bộ văn bản
Chọn 1 dòng
Chọn đoạn văn bản hiện hành
Mở cửa sổ Page Setup
Lời giải:
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C
Hãy viết ra 3 tên đúng và 3 tên sai theo qui tắc của Python.
Lời giải:
Ba tên đúng theo quy tắc của Python và có độ dài khác nhau:
tinhoc
tin_hoc_2007
hanoi2007
Lưu ý: Tên trong Python được đặt theo quy tắc sau đây:
- Chỉ bao gồm chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới;
- Không bắt đầu bằng chữ số;
Em hãy cho biết mảng một chiều là gì? Có mấy cách khai báo và cú pháp các cách khai báo đó như thế nào?
Lời giải:
- Mảng 1 chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu.
- Khai báo mảng 1 chiều có 2 cách:
+ Cách 1: Khai báo trực tiếp biến mảng 1 chiều:
var <tên biến mảng>:array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
+ Cách 2: Khai báo gián tiếp biến mảng qua kiểu mảng 1 chiều:
type <tên kiểu mảng>= array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
var<tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;
Sử dụng lệnh WAIT <n> khi nào
Lời giải:
Ta sử dụng lệnh WAIT <n> khi ta muốn xem các bước thực hiện của rùa hoặc để rùa dừng lại trước khi làm lệnh tiếp theo.
Trong phần mềm Logo, để rùa về vị trí xuất phát, xoá toàn bộ sân chơi của Rùa ta gõ lệnh nào đây
Lời giải:
Trong phần mềm Logo, để rùa về vị trí xuất phát, xoá toàn bộ sân chơi của Rùa ta gõ lệnh CS
→ Trong phần mềm logo, nếu muốn rùa quay về vị trí xuất phát và xóa toàn bộ sân chơi, ta dùng lệnh CS và ấn enter .
Bộ phận nào sau đây giúp em đưa “thông tin vào” để máy tính xử lí theo chỉ dẫn của chương trình?
Thân máy
Màn hình
Máy in
Bàn phím và chuột
Lời giải:
→ Chọn D.
python Cánh diều - SUBSTR - Đếm số lần xuất hiện xâu con
Một xâu A được gọi là xâu con của xâu B nếu các kí tự của xâu A được xuất hiện liên tiếp trong xâu B. Ví dụ apple, appl, pple, ple là xâu con của xâu apple; nhưng xâu ppal không là xâu con của xâu apple.
Yêu cầu: Cho xâu B và xâu A; Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của xâu A trong xâu B.
Input:
Dòng đầu ghi xâu B.
Dòng thứ hai ghi xâu A.
Các xâu chỉ gồm kí tự latin viết thường không chứa dấu cách. Các xâu có độ dài không quá 100.
Output:
Một số nguyên là số lần xuất hiện của xâu A trong B
Ví dụ:
Sample Input
aaa
aa
Sample Output
Lời giải:
Cách làm:
dùng hàm .count()
vd : example1.count(example2)
code python:
b=input()
a=input()
print(b.count(a))
Thời gian O(1)

Từ khoá của chương trình con là:
Procedure
Function
Program
Procedure và Function
Lời giải:
→ Chọn D.
Phần mở rộng của một tệp được soạn thảo trong TURBO PASCAL ngầm định là
Lời giải:
Phần mở rộng của một tệp được soạn thảo trong TURBO PASCAL ngầm định là
→.pas
Vì Phần mở rộng của một tệp được soạn thảo trong TURBO PASCAL ngầm định là .pas
Các câu lệnh vẽ 6 hình vuông trong logo
Lời giải:
Dưới đây là một số câu lệnh để vẽ 6 hình vuông trong logo đơn giản và hiệu quả:
Vẽ 6 hình vuông liên tiếp:
REPEAT 6 [FD 100 RT 90]
Vẽ 6 hình vuông lồng vào nhau:
REPEAT 6 [FD 100 RT 90 REPEAT 3 [FD 50 RT 90] RT 90]
Vẽ 6 hình vuông đối xứng qua trục đứng:
REPEAT 3 [REPEAT 2 [FD 100 RT 90] RT 90]
Vẽ 6 hình vuông đối xứng qua trục ngang:
REPEAT 3 [REPEAT 2 [FD 100 RT 90] LT 90]
Nhập vào 3 số nguyên dương p, q, r. Kiểm tra ba số này theo thứ tự nhập vào nó tạo thành cấp số cộng hay không. Nếu có thì in ra " YES" ngược lại thì in ra " NO"
Lời giải:
uses crt;
var p, q, r : integer;
begin
clrscr;
readln(p, q, r);
if q - p = r - q then write('YES')
else write('NO');
readln
end.
Trong Logo, lệnh dùng để thay đổi nét vẽ:
SETPENCOLOR n
Set ! PenColor
Set PenSize
Cả ý A và C
Lời giải:
⇒ SETPENSIZE n
−Giải thích:
+ A. SETPENCOLOR n: là câu lệnh để thay đổi màu vẽ.
+ B. Set →→ PenColor: là cách để thay đổi màu vẽ.
+ C. Set →→ PenSize: là cách để thay đổi nét vẽ.
Viết đoạn lệnh Python nhập một dãy số nguyên có n phần tử
Lời giải:
n = int(input('Nhập số phần tử của dãy số nguyên: '))
A = []
for i in range(0,n):
print('Phần tử thứ',i+1,'là: ', end=' ')
temp = input()
A.append(temp)
print('Danh sách vừa nhập là', A)
Yêu cầu: Nhập vào số nguyên dương n (0<n<=1000). In ra một hình vuông cạnh n gồm các dấu $.
Dữ liệu: Một dòng ghi số n duy nhất.
Kết quả: một hình vuông gồm nxn dấu $.(C++ nha)
Lời giải:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
int main()
{
long long i,j,n;
cin>>n;
for (long long i=1;i<=n;i++)
{
for (long long j=1;j<=n;j++)
cout<<"$";
cout<<endl;
}
return 0;
}
Để chọn các mẫu định dạng có sẵn ta chọn dải lệnh nào? trình bày các bước thực hiện?
Lời giải:
Để áp dụng mẫu định dạng có sẵn cho một hoặc nhiều trang chiếu, chọn các trang chiếu đó và thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1. Nháy nút mũi tên bên phải mẫu.
Bước 2. Nháy Apply to Selected Slides để áp dụng mẫu cho các trang chiếu đã chọn hoặc Apply to All Slides để áp dụng cho mọi trang chiếu
trong phần mềm logo để thoát khỏi phần mềm ta gõ lệnh nào sau :
a, Lệnh Home
b, Lệnh CS
c, Lệnh Clean
d, Lệnh Bye
Lời giải:
Trong logo người ta dùng lệnh Bye để thoát nên đáp an đúng là d
Sau khi tạo liên kết giữa các bảng trong mô hình dữ liệu quan hệ, có thể thực hiện công việc nào dưới đây?
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 1 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 2 bảng
Tổng hợp dữ liệu chỉ từ 3 bảng
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Lời giải:
Đáp án
D. Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Giải thích các bước giải:
Sau khi tạo liên kết giữa các bảng trong mô hình dữ liệu quan hệ có thể thực hiện tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng.
Viết chương trình nhập vào một xâu cho biết xâu đó có bao nhiêu kí tự không phải là dấu cách
Lời giải:
program khong_phai_cach;
uses crt;
var s:string;
i,d:byte;
begin
clrscr;
write('Nhap xau: '); readln(s);
d:=0;
for i:=1 to n do
if s[i]<>' ' then d:=d+1;
write('Co ',d,' ki tu khong phai dau cach');
readln;
end.
Xét về mặt cấu trúc, thuộc tính trường (field) trong mô hình dữ liệu quan hệ được hiểu là
Cột của bảng
Hàng của bảng
Tính chất của trường
Mô tả trường
Lời giải:
Đáp án : c
Cho số nhị phân 10001101, số thập phân tương đương là
141
217
215
218
Lời giải:
![]()
Nêu các lệnh để vẽ hình lục giác trong logo
Lời giải:
Những hình này cách vẽ là giống nhau, để vẽ được những hình này bạn phải biết được độ dài của từng cạnh và số đo góc. Ví dụ vẽ một hình thang
Fd 100
Rt 30
Fd 120
Rt 45
Fd 150
Home




