Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 71)
58 câu hỏi
Đề bài: Read the following passage and mark A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks.
Higher education also provides a competitive edge in the career market. We all know that in the economic times we are living in today, finding jobs is not guaranteed. The number of people unemployed is still relatively high, and the number of new career (1) ________ isn’t nearly enough to put people in jobs they are seeking. As a job seeker, you’re competing with a high number of experienced workers (2) ________ have been out of the workforce for a while and are also seeking work. (3) _______, when you have a higher education, it generally equips you for better job security. Generally speaking, employers tend to value those who have completed college than those who have only completed high school and are more likely to replace that person who hasn’t (4) _________ a higher education. Furthermore, some companies even go so far as to pay your tuition because they consider an educated (5) ________ to be valuable to their organization. A college education is an investment that doesn’t just provide you with substantial rewards. It benefits the hiring company as well.
The number of people unemployed is still relatively high, and the number of new career (1) ________ isn’t nearly enough to put people in jobs they are seeking.
responsibilities
activities
opportunities
possibilities
A. responsibilities (n): trách nhiệm
B. activities (n): hoạt động
C. opportunities (n): cơ hội
D. possibilities (n): khả năng
As a job seeker, you’re competing with a high number of experienced workers (2) ________ have been out of the workforce for a while and are also seeking work.
who
where
whose
which
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “workers” đóng vai trò là chủ ngữ trong câu
(3) _______, when you have a higher education, it generally equips you for better job security.
Otherwise
Moreover
Therefore
However
A. Otherwise: mặt khác
B. Moreover: hơn thế
C. Therefore: vì vậy
D. However: tuy nhiên
Generally speaking, employers tend to value those who have completed college than those who have only completed high school and are more likely to replace that person who hasn’t (4) _________ a higher education.
permitted
refused
applied
received
A. permitted (v): cho phép
B. refused (v): từ chối
C. applied (v): áp dụng
D. received (v): nhận
Furthermore, some companies even go so far as to pay your tuition because they consider an educated (5) ________ to be valuable to their organization.
employment
employer
employee
unemployed
A. employment (n): việc làm
B. employer (n): ông chủ
C. employee (n): nhân viên
D. unemployed (adj): thất nghiệp
Dịch:
Giáo dục đại học cũng mang lại lợi thế cạnh tranh trong thị trường nghề nghiệp. Tất cả chúng ta đều biết rằng trong thời buổi kinh tế hiện nay, việc tìm việc làm không được đảm bảo. Số người thất nghiệp vẫn còn tương đối cao và số lượng cơ hội nghề nghiệp mới gần như không đủ để đưa mọi người vào công việc mà họ đang tìm kiếm. Với tư cách là người tìm việc, bạn đang cạnh tranh với một số lượng lớn công nhân có kinh nghiệm, những người đã nghỉ việc một thời gian và cũng đang tìm việc làm. Tuy nhiên, khi bạn có trình độ học vấn cao hơn, nó thường trang bị cho bạn khả năng đảm bảo công việc tốt hơn. Nói chung, các nhà tuyển dụng có xu hướng đánh giá cao những người đã tốt nghiệp đại học hơn những người chỉ mới học xong trung học và có nhiều khả năng thay thế những người chưa có trình độ học vấn cao hơn. Hơn nữa, một số công ty thậm chí còn đi xa đến mức trả học phí cho bạn vì họ coi một nhân viên có trình độ học vấn cao là có giá trị đối với tổ chức của họ. Giáo dục đại học là một khoản đầu tư không chỉ mang lại cho bạn những phần thưởng đáng kể. Nó cũng có lợi cho công ty tuyển dụng.
Yesterday, I _______ for work late because I _________ to set my alarm.
had left – forgot
was leaving - was forgetting
left – had forgotten
had been leaving - would forget
Đáp án: C
Giải thích:
- Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
+ Hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành.
+ Hành động xảy ra sau dùng thì quá khứ đơn.
- Trong câu này, hành động quên đặt báo thức xảy ra trước hành động đi làm muộn => hành động quên đặt báo thức chia ở quá khứ hoàn thành, hành động đi làm muộn chia ở quá khứ đơn
Dịch: Hôm qua tôi đi làm muộn vì quên đặt báo thức.
__________, the spaceship with three astronauts in could not be launched as scheduled.
Success
Succeed
Successful
Unsuccessfully
Đáp án: D
Giải thích: Chỗ trống cần 1 trạng từ đứng đầu câu để bổ nghĩa cho cả câu => Unsuccessfully (adv): Thật không may
Dịch: Thật không may, con tàu vũ trụ chở ba phi hành gia không thể được phóng như dự kiến.
_______ is the empty area outside the earth’s atmosphere, where the planets and the stars are.
The sun
The earth
The moon
Space
Đáp án: D
Giải thích:
A. The sun (n): mặt trời
B. The earth (n): trái đất
C. The moon (n): mặt trăng
D. Space (n): không gian
Dịch: Không gian là vùng trống bên ngoài bầu khí quyển của trái đất, nơi có các hành tinh và các ngôi sao.
A plane _______ is the most terrible accidents for those who often travel by plane.
flight
crash
science
space
Đáp án: B
Giải thích:
A. flight (n): chuyến bay
B. crash (n): va chạm
C. science (n): khoa học
D. space (n): không gian
Dịch: Va chạm máy bay là tai nạn khủng khiếp nhất đối với những người thường xuyên di chuyển bằng máy bay.
It is said that weightless influences more or less the physical and _______ well-being of the astronauts.
psychological
technical
attentive
historic
Đáp án: physical and psychological: tâm sinh lý
Dịch: Người ta cho rằng tình trạng không trọng lượng ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tâm lý của các phi hành gia.
Physics is the best example of a ________ with strong theories and foundations for cosmography.
science
scientist
scientific
scientifically
Đáp án: A
Giải thích:
- Sau mạo từ “a” cần 1 danh từ => Loại đáp án C, D
- Xét 2 đáp án còn lại
A. science (n): khoa học
B. scientist (n): nhà khoa học
=> Đáp án A phù hợp hơn
Dịch: Vật lý là ví dụ điển hình nhất về một ngành khoa học có lý thuyết và nền tảng vững chắc cho vũ trụ học.
The astronauts are conducting a series of experiments to learn more about how the body ________ to weightlessness.
happens
occurs
reacts
deals
Đáp án: C
Giải thích: react to sth: phản ứng lại cái gì
Dịch: Các phi hành gia đang tiến hành một loạt thí nghiệm để tìm hiểu thêm về cách cơ thể phản ứng với tình trạng không trọng lượng.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
There’s a special at the airport where you can view aircraft taking off and landing.
glance
watch
notice
stare
Đáp án: B
Giải thích: view (v): xem
A. glance (v): liếc nhìn
B. watch (v): xem
C. notice (v): thông báo
D. stare (v): nhìn chằm chằm
=> view = watch
Dịch: Có một chương trình đặc biệt ở sân bay nơi bạn có thể xem máy bay cất cánh và hạ cánh.
Without the pull of the Earth, we would be ________.
weighed
weight
weightless
weightlessness
Đáp án: C
Giải thích: sau “be” cần 1 tính từ => weightless (adj): không trọng lượng
Dịch: Nếu không có lực hút của Trái đất, chúng ta sẽ không có trọng lượng.
Working as an astronaut require high _______ knowledge.
technique
technical
technically
technician
Đáp án: B
Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ => technical (adj): mang tính kỹ thuật
Dịch: Làm việc như một phi hành gia đòi hỏi kiến thức kỹ thuật cao.
A/ an ______ is a person who is trained for traveling in a spacecraft.
astronaut
scientist
technician
engineer
Đáp án: A
Giải thích:
A. astronaut (n): phi hành gia
B. scientist (n): nhà khoa học
C. technician (n): kỹ thuật viên
D. engineer (n): kỹ sư
Dịch: Phi hành gia là người được đào tạo để du hành trên tàu vũ trụ.
Gagarin could have made another space flight if a tragic accident had not occurred.
happened
lasted
viewed
dealt
Đáp án: A
Giải thích: occur (v): xảy ra
A. happen (v): xảy ra
B. last (v): kéo dài
C. view (v): xem
D. deal (v): xử lý
Dịch: Gagarin có thể đã thực hiện một chuyến bay vào vũ trụ khác nếu tai nạn thảm khốc không xảy ra.
They reacted violently ________ the news that they had heard from their boss.
to
for
about
with
Đáp án: A
Giải thích: react to sth: phản ứng với cái gì
Dịch: Họ phản ứng dữ dội trước tin tức mà họ nghe được từ ông chủ của mình.
When astronauts are in a spaceship they always have to work with _______.
precise
precisely
precision
preciseness
Đáp án: C
Giải thích: sau giới từ “with” cần 1 danh từ => precision (n): sự chính xác
Dịch: Khi các phi hành gia ở trên tàu vũ trụ, họ luôn phải làm việc với độ chính xác cao.
Gorillas and penguins are among the species most susceptible ________ ecotourism because they have a strong tendency to relax in the presence of humans.
to
in
by
with
Đáp án: A
Giải thích: A
Giải thích: susceptible to sth: dễ bị ảnh hưởng
Dịch: Khỉ đột và chim cánh cụt là một trong những loài nhạy cảm nhất với du lịch sinh thái vì chúng có xu hướng thư giãn mạnh mẽ khi có sự hiện diện của con người.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Gagarin could have made another space flight if a tragic accident had not occurred.
happened
lasted
viewed
dealt
Đáp án: A
Giải thích: occur = happen (v): xảy ra
Dịch: Gagarin có thể đã thực hiện một chuyến bay vào vũ trụ khác nếu tai nạn thảm khốc không xảy ra.
The success of Gagarin’s flight attracted _________ attention and made him a hero. (world)
Đáp án: worldwide
Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ => worldwide: toàn thế giới
Dịch: Chuyến bay thành công của Gagarin đã thu hút sự chú ý của toàn thế giới và khiến anh trở thành anh hùng.
_________ have announced that a major breakthrough in medicine has been made.
Research
Researchers
Researches
Researching
Đáp án: B
Giải thích: Chỗ trống cần điền 1 danh từ đóng vai trò là chủ ngữ trong câu => Researchers (n): các nhà nghiên cứu
Dịch: Các nhà nghiên cứu đã công bố rằng một bước đột phá lớn trong y học đã được thực hiện.
He became one of the most ________ actors in Vietnam.
success
successful
successfully
successive
Đáp án: B
Giải thích: trước danh từ cần 1 tính từ => successful (adj): thành công
Dịch: Anh trở thành một trong những diễn viên thành công nhất ở Việt Nam.
He was annoyed because I walked across the field.
=> He objected ___________________________________.
Đáp án: He objected to my walking across the field.
Giải thích: object to N/Ving: phản đối việc gì
Dịch: Anh ấy phản đối việc tôi đi ngang qua cánh đồng.
Hotel rooms must be _______ by 10 a.m, but luggage may be left with porters.
vacated
evacuated
abandoned
left
Đáp án: A
Giải thích:
A. vacated (v): bỏ trống
B. evacuated (v): sơ tán
C. abandoned (v): bỏ rơi
D. left (v): để lại
Dịch: Phòng khách sạn phải được dọn trống trước 10 giờ sáng nhưng hành lý có thể được để lại cho người khuân vác.
She had made a firm decision and wasn’t ______by anything I said against it.
detracted
prevailed
induced
swayed
Đáp án: D
Giải thích:
A. detracted (v): chê bai
B. prevailed (v): phổ biến khắp
C. induced (v): đem lại
D. swayed (v): dao động
Dịch: Cô ấy đã đưa ra một quyết định chắc chắn và không bị dao động bởi bất cứ điều gì tôi nói chống lại nó.
The audience watched as the story ______ before their eyes.
uncovered
unfolded
unwrapped
undid
Đáp án: B
Giải thích: the story unfolded: câu chuyện được hé lộ
Dịch: Khán giả xem như là câu chuyện được mở ra trước mắt ho.
The man used to be a worker. He is sitting in an armchair.
=> __________________________________________________.
Đáp án: The man who is sitting in an armchair used to be a worker.
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “The man” trước nó
Dịch: Người đàn ông ngồi trên ghế bành từng là công nhân.
_________ the students in my class enjoy taking part in social activities.
Most of
Most
Many
The number of
Đáp án: A
Giải thích:
- Most of + N(số nhiều) + V(số nhiều): Hầu hết
- Most + N(số nhiều): hầu hết (chỉ lượng chung chung) và sau “most” không có “the” => Loại đáp án B
- Many + N(số nhiều) và sau “many” cũng k có “the” => Loại đáp án C
- The number of + N(số nhiều) + V(số ít) => Đáp án D sai dạng của động từ
Dịch: Hầu hết học sinh trong lớp tôi đều thích tham gia các hoạt động xã hội.
It’s funny you should say that. I’ve just had the ________ thought.
like
identical
alike
similar
Đáp án: D
Giải thích:
A. like (adj): giống (đặc điểm, đặc tính)
B. identical (adj): giống nhau (về mọi mặt)
C. alike (adj): như nhau (về hình dáng, kích thước)
D. similar (adj): tương tự (giống 1 số điểm chứ không hoàn toàn)
Dịch: Thật buồn cười khi bạn nên nói như vậy. Tôi vừa có suy nghĩ tương tự.
During Tet holiday, homes are often _______ with flowers and plants.
colored
decorated
hanged
supplied
Đáp án: B
Giải thích:
A. colored (v): tô màu
B. decorated (v): trang trí
C. hanged (v): treo
D. supplied (v): cung cấp
Dịch: Trong dịp Tết, nhà cửa thường được trang trí bằng hoa, cây.
There are some other ________ - that I indulge in for a while, but they are not as interesting as collecting books.
relaxation
enjoyment
classification
hobbies
Đáp án: D
Giải thích:
A. relaxation (n): sự thư giãn
B. enjoyment (n): sự tận hưởng
C. classification (v): phân loại
D. hobbies (n): sở thích
Dịch: Có một số sở thích khác - mà tôi đam mê một thời gian, nhưng chúng không thú vị bằng sưu tập sách.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
I keep stamps. However, I would not call myself an avid stamp collector.
private
keena
major
complete
Đáp án: B
Giải thích: avid (adj): khao khát, đam mê
A. private (adj): riêng tư
B. keen (adj): đam mê
C. major (adj): chính
D. complete (adj): hoàn toàn
=> avid = keen
Dịch: Tôi giữ tem. Tuy nhiên, tôi sẽ không tự gọi mình là một người đam mê sưu tập tem.
Any list of the greatest thinkers in history contains the name of the brilliant _______ Albert Einstein.
physicist
physician
physical
physics
Đáp án: A
Giải thích:
A. physicist (n): nhà vật lý
B. physician (n): thầy thuốc
C. physical (n): thể chất
D. physics (n): vật lý
Dịch: Bất kỳ danh sách những nhà tư tưởng vĩ đại nhất trong lịch sử đều có tên của nhà vật lý lỗi lạc Albert Einstein.
As the evening ______ on, I became more and more bored.
passed
drew
stuck
wore
Đáp án: D
Giải thích: wear on: thời gian trôi qua một cách chậm chạp
Dịch: Càng về chiều tôi càng cảm thấy buồn chán.
At the meeting, someone brought _____ the subject pre-school education.
in
on
up
out
Đáp án: C
Giải thích:
A. bring in: ban hành luật
B. bring on: gây ra
C. bring up sth: đề cập đến
D. bring out: tiến hành
Dịch: Tại cuộc họp, có người đưa ra chủ đề giáo dục mầm non.
Eric is really upset about losing his job.” – “Well, ________once myself, I can understand.”
Having been fired
Fire
Having fired
Being fired
Đáp án: A
Giải thích:
- Dùng thì hiện tại hoàn thành do sự việc bị sa thải đã xảy ra trong quá khứ
- Câu ở dạng bị động: bị sa thải => động từ chia ở dạng bị động
Dịch: Eric thực sự rất buồn vì bị mất việc.” – “Ừ, bản thân đã từng bị sa thải một lần nên tôi có thể hiểu được.”
Fast food _______ can increase the risk of obesity and heart disease.
consumptive
to consume
consume
consumption
Đáp án: D
Giải thích: Chỗ trống cần 1 danh từ đóng vai trò chủ ngữ => consumption: sự tiêu thụ
Dịch: Tiêu thụ thức ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ béo phì và bệnh tim.
Bright children who are ________ on the uptake may get bored easily if they are not stimulated enough at school.
swift
fast
quick
rapid
Đáp án: C
Giải thích: be quick on the uptake: thông minh
Dịch: Những đứa trẻ thông minh, tiếp thu nhanh có thể dễ chán nản nếu không được kích thích đủ ở trường.
Here is the assignment. You must finish it before going to the class.
=> Here is the ________________________________________________.
Đáp án: Here is the assignment which you must finish before going to the class.
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “the assignment” trước nó
Dịch: Đây là bài tập bạn phải hoàn thành trước khi đến lớp.
I tried to ________ my disappointment at losing by cheering the winner loudly.
hide
shield
veil
mask
Đáp án: A
Giải thích: hide/mask one’s disappointment: che giấu đi sự thất vọng của ai đó
Dịch: Tôi cố gắng che giấu sự thất vọng khi thua cuộc bằng cách cổ vũ thật lớn cho người chiến thắng.
I always run _________ of money before the end of the month.
out
back
up
down
Đáp án: A
Giải thích: run out of sth: hết/cạn kiệt cái gì
Dịch: Tôi luôn hết tiền trước cuối tháng.
I really like Joe's dad but I don’t get _______ with his mother at all.
out
by
on
through
Đáp án: C
Giải thích: get on with sb: hòa thuận với ai
Dịch: Tôi thực sự thích bố của Joe nhưng tôi không hợp với mẹ anh ấy chút nào.
If my father ________ me up, I’ll take the bus home.
doesn’t pick
don’t back
not pick
picks
Đáp án: A
Giải thích:
- Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) + O, S + will/can/might… + V-inf + O: diễn tả giả thiết có thật ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- “my father” là chủ ngữ số ít => dùng trợ động từ “does”
Dịch: Nếu bố không đón thì tôi sẽ bắt xe buýt về nhà.
_________ is produced from the heat stored in the earth’s core.
Geothermal energy
Nuclear energy
Solar energy
Water energy
Đáp án: A
Giải thích:
A. Geothermal energy: năng lượng địa nhiệt
B. Nuclear energy: năng lượng hạt nhân
C. Solar energy: năng lượng mặt trời
D. Water energy: năng lượng nước
Dịch: Năng lượng địa nhiệt được tạo ra từ nhiệt lượng được lưu trữ trong lõi trái đất.
It was so foggy that the climbers couldn’t ________ out the nearby shelter.
run
take
break
make
Đáp án: D
Giải thích: make out: nhìn thấy, hiểu
Dịch: Sương mù dày đặc đến nỗi những người leo núi không thể nhìn thấy nơi trú ẩn gần đó.
It will take me years to ________ up enough money to travel around the country.
take
put
save
pay
Đáp án: C
Giải thích:
A. take up: chiếm
B. put up: xây dựng nên
C. save up: tiết kiệm
D. pay up: trả tiền nợ
Dịch: Tôi sẽ mất nhiều năm để tiết kiệm đủ tiền để đi du lịch khắp đất nước.
It's taking me longer to get ________ the operation than I thought.
through
by
up from
over
Đáp án: D
Giải thích: get over: vượt qua
Dịch: Tôi mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành ca phẫu thuật hơn tôi tưởng.
Jack has decided to________ the time he spends watching television.
run out of
cut down on
go in for
come up with
Đáp án: B
Giải thích:
A. run out of: hết cái gì
B. cut down on: cắt giảm cái gì
C. go in for: đăng ký tham gia
D. come up with: nghĩ ra
Dịch: Jack đã quyết định cắt giảm thời gian xem tivi.
John works with that other chap. I can’t remember his name. (Whose)
=> ___________________________________________________.
Đáp án: John works with that other chap whose name I can’t remember.
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “name” thuộc sở hữu của “other chap”
Dịch: John làm việc với một người khác mà tôi không nhớ tên.
Tìm và sửa lỗi sai:
Linda has worn her new yellow dress only once since she buys it.
worn
new yellow
only once
buys
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc “since”: S + have/has + Vp2 + since + S + Vqk => sửa “buys” thành “bought”
Dịch: Linda chỉ mặc chiếc váy màu vàng mới một lần kể từ khi cô mua nó.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Lucy has just finished her A-levels and she has got a place at university, but she would really like a break from the academic world. Therefore, she decides to take a gap year and travel around the world.
a year off
a year out
a year away
a year’s trip
Đáp án: a gap year = a year off: một năm tạm nghỉ để dành thời gian làm việc khác
Dịch: Lucy vừa hoàn thành chứng chỉ A-level và đã được nhận vào trường đại học, nhưng cô ấy thực sự muốn rời xa thế giới học thuật. Vì vậy, cô quyết định nghỉ một năm và đi du lịch vòng quanh thế giới.
My father often does _________ with people from other countries in the region.
finances
business
affairs
economy
Đáp án: B
Giải thích: do business with sb: làm kinh doanh với ai
Dịch: Cha tôi thường làm ăn với những người đến từ các nước trong khu vực.
Sarah thought the man was her buddy. He was walking down the street.
=> ____________________________________________________________.
Đáp án: Sarah thought the man who was walking down the street was her buddy.
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người “the man” trước nó
Dịch: Sarah nghĩ người đàn ông đang đi trên phố là bạn của cô.
She knew she was in trouble, so she ________ a story about going to the movie with her friends.
made up
found out
thought of
took up
Đáp án: A
Giải thích: make up a story: bịa chuyện
Dịch: Cô ấy biết mình đang gặp rắc rối nên đã bịa ra chuyện đi xem phim với bạn bè.
She's is bad. She always tells lie to ________.
everyone
anyone
no one
everything
Đáp án: A
Giải thích:
A. everyone: mọi người
B. anyone: bất cứ ai
C. no one: không có ai
D. everything: mọi thứ
Dịch: Cô ấy thật tệ. Cô ấy luôn nói dối mọi người.
Tet is also the time for children to receive lucky money _________ in red envelopes.
wrap
wrapping
wrapped
unwrapped
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề khi chưa rút gọn: which is wrapped
- Mệnh đề ở dạng bị động => rút gọn mệnh đề bằng V3
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V3: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ thành dạng V3
Dịch: Tết cũng là lúc trẻ em được nhận lì xì bọc trong phong bao lì xì màu đỏ.

