Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 70)
48 câu hỏi
Đề bài: Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.
Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality. As such, these words and expressions are well defined and listed in standard dictionaries. Colloquialisms, on the other hand, are familiar words and idioms that are understood by almost all speakers of a language and used in informal speech or writing, but not considered acceptable for more formal situations. Almost all idiomatic expressions are colloquial language. Slang, however, refers to words and expressions understood by a large number of speakers but not accepted as appropriate formal usage by the majority. Colloquial expressions and even slang may be found in standard dictionaries but will be so identified. Both colloquial usage and slang are more common in speech than in writing.
Colloquial speech often passes into standard speech. Some slang also passes into standard speech, but other slang expressions enjoy momentary popularity followed by obscurity. In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains themin their collective memories. Every generation seems to require its own set of words to describe familiar objects and events.
It has been pointed out by a number of linguists that three cultural conditions are necessary for the creation of a large body of slang expressions. First, the introduction and acceptance of new objects and situations in the society; second, a diverse population with a large number of subgroups; third, association among the subgroups and the majority population.
Finally, it is worth noting that the terms ''standard", "colloquial”, and "slang” exist only as abstract labels for scholars who study language. Only a tiny number of the speakers of any language will be aware that they are using colloquial or slang expressions. Most speakers of English will, during appropriate situations, select and use all three types of expressions.
Which of the following is the main topic of the passage?
Standard speech
Idiomatic phrases
Dictionary usage
Different types of vocabulary
Chọn D
1. Dẫn chứng “Most languages have several levels of vocabulary that may be used by the same speakers. In English, at least three have been identified and described.”
The word "appropriate” is closest in meaning to.
old
correct
important
large
Bappropriate = correct: phù hợp
The word "obscurity" could best be replaced by.
qualification
disappearance
influence
tolerance
obscurity = disappearance: biến mất
The word "them" refers to.
slang phrases
words
the majority
memories
Dẫn chứng “In some cases, the majority never accepts certain slang phrases but nevertheless retains them in their collective memories.”
Which of the following is TRUE of standard usage?
It is limited to written language.
It is only understood by the upper classes.
It can be used in formal or informal settings.
It is constantly changing.
Dẫn chứng “Standard usage includes those words and expressions understood, used, and accepted by a majority of the speakers of a language in any situation regardless of the level of formality.”
Dịch:
Hầu hết các ngôn ngữ đều có nhiều cấp độ từ vựng khác nhau có thể được sử dụng bởi cùng một người nói. Trong tiếng Anh, ít nhất ba loài đã được xác định và mô tả.
Cách sử dụng tiêu chuẩn bao gồm những từ và cách diễn đạt được hiểu, sử dụng và chấp nhận bởi đa số người nói một ngôn ngữ trong mọi tình huống bất kể mức độ hình thức. Như vậy, những từ và cách diễn đạt này được xác định rõ ràng và được liệt kê trong các từ điển tiêu chuẩn. Mặt khác, các từ thông tục là những từ và thành ngữ quen thuộc được hầu hết người nói một ngôn ngữ hiểu và được sử dụng trong lời nói hoặc văn bản thân mật, nhưng không được coi là chấp nhận được trong các tình huống trang trọng hơn. Hầu như tất cả các thành ngữ đều là ngôn ngữ thông tục. Tuy nhiên, tiếng lóng đề cập đến các từ và cách diễn đạt được một số lượng lớn người nói hiểu nhưng không được đa số chấp nhận là cách sử dụng chính thức phù hợp. Những cách diễn đạt thông tục và thậm chí cả tiếng lóng có thể được tìm thấy trong các từ điển tiêu chuẩn nhưng sẽ được xác định như vậy. Cả cách sử dụng thông tục và tiếng lóng đều phổ biến trong lời nói hơn là trong văn viết.
Lời nói thông tục thường chuyển thành lời nói chuẩn. Một số tiếng lóng cũng được sử dụng trong cách nói thông thường, nhưng những cách diễn đạt tiếng lóng khác chỉ được ưa chuộng nhất thời và sau đó là sự mù mờ. Trong một số trường hợp, đa số không bao giờ chấp nhận những cụm từ lóng nhất định nhưng vẫn giữ chúng trong ký ức chung của họ. Mỗi thế hệ dường như đều cần có những từ ngữ riêng để mô tả những đồ vật và sự kiện quen thuộc.
Một số nhà ngôn ngữ học đã chỉ ra rằng ba điều kiện văn hóa cần thiết để tạo ra một khối lượng lớn các cách diễn đạt tiếng lóng. Thứ nhất, việc du nhập và chấp nhận những đối tượng và hoàn cảnh mới trong xã hội; thứ hai, dân số đa dạng với số lượng lớn các phân nhóm; thứ ba, sự liên kết giữa các nhóm nhỏ và dân số đa số.
Cuối cùng, điều đáng chú ý là các thuật ngữ “chuẩn mực”, “thông tục” và “tiếng lóng” chỉ tồn tại dưới dạng nhãn trừu tượng đối với các học giả nghiên cứu ngôn ngữ. Chỉ một số lượng nhỏ người nói bất kỳ ngôn ngữ nào biết rằng họ đang sử dụng cách diễn đạt thông tục hoặc tiếng lóng. Hầu hết những người nói tiếng Anh, trong những tình huống thích hợp, sẽ chọn và sử dụng cả ba kiểu diễn đạt này.
One of the girls who ______ working in this department ______ my niece.
is/being
is/is
is/are
was/were
Đáp án: B
Giải thích:
- Chỗ trống thứ 1: “One of the girls” là chủ ngữ số ít và câu ở thì hiện tại tiếp diễn do diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở thời điểm hiện tại => dùng động từ “is”
- Chỗ trống thứ 2: Động từ chính vẫn chia theo chủ ngữ số ít “One of the girls” => dùng động từ “is”
Dịch: Một trong những cô gái đang làm việc ở bộ phận này là cháu gái của tôi.
Students are encouraged to participate______ after-school activities.
on
at
about
in
Đáp án: D
Giải thích: to participate in: tham gia vào
Dịch: Học sinh được khuyến khích tham gia các hoạt động sau giờ học.
The animal performance is going to (show) _______ on television tonight.
show
be shown
shown
showing
Đáp án: B
Giải thích: Câu bị động thì tương lai gần: S + tobe + going + to + be + Vp2 + (by O)
Dịch: Buổi biểu diễn của động vật sẽ được chiếu trên truyền hình tối nay.
The company received __________complaints about the quality of its products.
continual
continued
continuous
continuing
Đáp án: CGiải thích:A. continual (adj): liên tục nhưng có gián đoạnB. continued (adj): liên tụcC. continuous (adj): liên tục nhưng không gián đoạnD. continuing (adj): liên tụcDịch: Công ty liên tục nhận được những lời phàn nàn về chất lượng sản phẩm của mình.
The government is thinking of bringing _______ a law to prohibit the killing of endangered animals.
in
round
on
up
Đáp án: A
Giải thích: bring in a law: ban hành 1 đạo luật
Dịch: Chính phủ đang nghĩ đến việc ban hành luật cấm giết hại các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
The idea ______ to nothing because I couldn’t afford to do it.
went
came
turned
changed
Đáp án: B
Giải thích: come to nothing: trở nên vô nghĩa
Dịch: Ý tưởng này trở nên vô nghĩa vì tôi không đủ khả năng thực hiện.
The sun was _______clouds.
after
in front of
behind
beside
Đáp án: C
Giải thích:
A. after: sau (về mặt thời gian)
B. in front of: đằng trước
C. behind: phía sau (vị trí)
D. beside: bên cạnh
Dịch: Mặt trời đã ở sau những đám mây.
Their eventual choice of house was _______ by the time Peter would take to get to the office.
related
consequent
determined
dependent
Đáp án:
A. relate (v): liên quan đến
B. consequent (adj): do bởi
C. determine (v): quyết định
D. dependent (adj): phụ thuộc
Dịch: Sự lựa chọn nhà cuối cùng của họ được quyết định bởi thời gian Peter đến văn phòng.
They avoid the usual tourist attractions in favor of places that are off the _____ track.
gone
worn
beaten
ridden
Đáp án: C
Giải thích: off the beaten track: nơi ít ai đến
Dịch: Họ tránh những địa điểm du lịch thông thường để đến những nơi xa lạ.
______ summer of 1996, when I was born, was hot and dry.
A
An
The
x
Đáp án: C
Giải thích: “summer of 1996” là mốc thời gian cụ thể, xác định => dùng mạo từ “the”
Dịch: Mùa hè năm 1996, khi tôi sinh ra, trời nóng và khô.
Tìm và sửa lỗi sai:
Commercial airliners do not fly in the vicinity of volcanic eruptions because even a small amount of volcanic ash can damage its engines.
in the vicinity
amount
ash
its
Đáp án: D
Giải thích: Tính từ sở hữu ở đây được chia theo danh từ “Commercial airliners” là danh từ số nhiều nên ta phải dùng tính từ sở hữu là “their” => sửa “its” thành “theirs”
Dịch: Máy bay thương mại không bay ở khu vực có núi lửa phun trào vì ngay cả một lượng nhỏ tro núi lửa cũng có thể làm hỏng động cơ của nó.
I've been looking for this book for months and _______ I found it.
at last
in time
at the end
at present
Đáp án: A
Giải thích:
A. at last: cuối cùng
B. in time: đúng giờ
C. at the end: cuối cùng của 1 mốc thời gian hoặc sự vật cụ thể => thường đi kèm với “of something”
D. at present: hiện tại
Dịch: Tôi đã tìm kiếm cuốn sách này trong nhiều tháng và cuối cùng tôi đã tìm thấy nó.
Mary applied for a _______ in the firm that I had worked for.
position
location
site
space
Đáp án: A
Giải thích:
A. position (n): vị trí (trong câu việc)
B. location (n): vị trí (địa điểm)
C. site (n): địa điểm
D. space (n): không gian
Dịch: Mary nộp đơn xin việc vào công ty mà tôi đã từng làm việc.
Tìm và sửa lỗi sai:
Given its recent cancellations of numerous flights, many people have expressed doubts about the reliance of the airline.
cancellations
numerous
expressed
reliance
Đáp án: D
Giải thích: “reliance” mang nghĩa phụ thuộc, lệ thuộc không hợp ngữ cảnh của câu => Sửa “reliance” thành “reliability”: sự tin cậy
Dịch: Với việc hủy nhiều chuyến bay gần đây, nhiều người bày tỏ nghi ngờ về độ tin cậy của hãng hàng không.
The early railroads were ________ the existing arteries of transportation: roads, turnpikes, canals, and other waterways.
those short lines connected
short connecting lines
short lines that connected
connected by short lines
Đáp án: C
Giải thích: Đại từ quan hệ “that” thay thế cho danh từ chỉ vật “short lines” trước nó
Dịch: Các tuyến đường sắt ban đầu được kết nối với các tuyến giao thông huyết mạch hiện có: đường bộ, đường quay vòng, kênh đào và các tuyến đường thủy khác.
When I finish writing this composition, I’m going to __________ and go to bed.
make time
hit the big time
call it a day
hit the day
Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: call it a day: quyết định dừng làm một hoạt động nào đó hoặc kết thúc một ngày làm việc.
Dịch: Khi tôi viết xong bài luận này, tôi sẽ kết thúc một ngày và đi ngủ.
The union and the management are in _______ over working conditions.
advance
practice
collaboration
dispute
Đáp án: D
Giải thích: tobe in dispute over sth: đang tranh cãi về vấn đề gì
Dịch: Công đoàn và ban quản lý đang tranh chấp về điều kiện làm việc.
Althea Corporation ______ by many analysts to be the most innovative software company in the industry.
considerably
consideration
is considered
was considering
Đáp án: C
Giải thích: Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 + (by O)
Dịch: Tập đoàn Althea được nhiều nhà phân tích đánh giá là công ty phần mềm sáng tạo nhất trong ngành.
Sam ______ to change a light bulb when he slipped and fell.
was trying
tried
had been trying
has tried
Đáp án: A
Giải thích:
- Cấu trúc kết hợp giữa quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:
S1 + was/were + Ving + O + when + S2 + Vqk + O: diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ và bị một hành động khác xen vào
+ Hành động đang xảy ra chia quá khứ tiếp diễn
+ Hành động xen vào chia quá khứ đơn
Dịch: Sam đang cố gắng thay bóng đèn thì bị trượt chân và ngã.
The supermarket chain has promised to cut down ______ packaging.
on
at
of
off
Đáp án: A
Giải thích: cut down on sth: cắt giảm cái gì
Dịch: Chuỗi siêu thị đã hứa sẽ cắt giảm bao bì.
Their house is _______ near the Cathedral.
whereabouts
anywhere
somewhere
anyplace
Đáp án: C
Giải thích:
A. whereabouts: nơi ở
B. anywhere: bất cứ nơi nào
C. somewhere: ở đâu đó
D. anyplace: bất cứ nơi nào
Dịch: Nhà của họ ở đâu đó gần Nhà thờ lớn.
The most _______ way of learning a language is by living in the country concerned.
effective
ineffective
effect
effecting
Đáp án: A
Giải thích:
- Trước danh từ cần 1 tính từ => Loại đáp án C, D
- Xét nghĩa 2 đáp án còn lại:
A. effective (adj): hiệu quả
B. ineffective (adj): không hiệu quả
=> Đáp án A phù hợp
Dịch: Cách học ngôn ngữ hiệu quả nhất là sống ở quốc gia liên quan.
He was selected to play despite a string of _______ recent performances.
mediocre
reasonable
outstanding
satisfactory
Đáp án: A
Giải thích:
A. mediocre (adj): tầm thường
B. reasonable (adj): hợp lý
C. outstanding (adj): nổi bật
D. satisfactory (adj): thỏa đáng
Dịch: Anh ấy đã được chọn thi đấu mặc dù gần đây có chuỗi phong độ tầm thường.
Tìm từ đồng nghĩa với từ gạch chân:
Coal burning releases a large amount of carbon dioxide into the atmosphere.
discourages
reduces
relaxes
discharges
Đáp án: D
Giải thích: release (v): thải ra
A. discourage (v): khuyến khích
B. reduce (v): giảm
C. relax (v): thư giãn
D. discharge (v): thải ra
=> release = discharge
Dịch: Việc đốt than thải ra một lượng lớn khí carbon dioxide vào khí quyển.
Dr. Hooper at Michigan United Hospital is the world's _______ authority on knee replacement surgeries.
led
leader
leading
leaders
Đáp án: C
Giải thích: trước danh từ “authority” cần 1 tính từ => leading: hàng đầu
Dịch: Bác sĩ Hooper tại Bệnh viện Michigan United là chuyên gia hàng đầu thế giới về phẫu thuật thay khớp gối.
________, after trying three times, he passed the examination.
Lastly
Last of all
Last
At last
Đáp án: A
Giải thích: At last = After a long time: cuối cùng, sau 1 thời gian dài
Dịch: Cuối cùng, sau ba lần cố gắng, anh đã vượt qua kỳ thi.
Ninety ________ the maximum length of time allowed for entrance exams to this school.
minute is
minutes are
minute are
minutes is
Đáp án: D
Giải thích:
- “Ninety” là số nhiều => danh từ “minute” phải chia ở số nhiều
- Khi một số lượng làm chủ ngữ thì được coi là 1 chủ ngữ số ít => động từ phải chia ở dạng số ít
Dịch: Chín mươi phút là thời gian tối đa được phép cho kỳ thi tuyển sinh vào trường này.
The traffic in town was very ___________ and I arrived home earlier than expected.
light
weak
little
few
Đáp án: A
Giải thích:
A. light (adj): thông thoáng
B. weak (adj): yếu
C. little (adj): chút ít
D. few (adj): ít
Dịch: Giao thông trong thị trấn rất thông thoáng và tôi về đến nhà sớm hơn dự kiến.
The witness’s account was not _______ with the facts.
matched
reliable
consistent
confirmed
Đáp án: C
Giải thích:
A. matched (v): khớp, hợp với nhau
B. reliable (adj): đáng tin cậy
C. consistent (adj): nhất quán
D. confirmed (v): xác nhận
Dịch: Lời kể của nhân chứng không phù hợp với sự thật.
There was a rise _______ the demand ______ smoke alarms that week.
on/on
on/of
in/for
for/in
Đáp án: C
Giải thích:
- rise in sth: tăng về cái gì
- demand for sth: nhu cầu về cái gì
Dịch: Nhu cầu về thiết bị báo khói đã tăng lên trong tuần đó.
What do you think of your new bookkeeper?” - “He works __________ his figures never need __________.”
such efficiently that/ to check
so efficient that/ checking
such an efficient that/ to be checked
so efficiently that/ to be checked
Đáp án: D
Giải thích:
- Cấu trúc “so … that” với trạng từ: S + V + so + adv + that + S + V: quá … đến nỗi mà
- need to be done: cần được làm gì
Dịch: Bạn nghĩ gì về nhân viên kế toán mới của bạn?” - “Anh ấy làm việc rất hiệu quả, số liệu của anh ấy không bao giờ cần phải kiểm tra.”
When the storm _____ this area tomorrow, it will bring with its great destructive force.
is reaching
will reach
reaches
is going to reach
Đáp án: C
Giải thích: Mệnh đề trạng ngữ thời gian với “When” ở hiện tại: When + hiện tại đơn, tương lai đơn/hiện tại đơn
Dịch: Khi cơn bão đến khu vực này vào ngày mai sẽ mang theo sức tàn phá rất lớn.
With ski season fast ________, investors are wondering whether the ski lodge will be completed by the first snow fall.
selling
snowing
completing
approaching
Đáp án: D
Giải thích:
A. selling (v): bán
B. snowing (v): tuyết rơi
C. completing (v): hoàn thành
D. approaching (v): đến gần
Dịch: Khi mùa trượt tuyết đang đến rất nhanh, các nhà đầu tư đang tự hỏi liệu nhà nghỉ trượt tuyết có được hoàn thành trước đợt tuyết rơi đầu tiên hay không.
Now that we have finished painting the house, there is nothing left _______.
to do
to be done
for doing
for being done
Đáp án: A
Giải thích: to V-inf: để làm gì
Dịch: Bây giờ chúng ta đã sơn xong ngôi nhà, không còn gì để làm nữa.
The man ______ under oath at court and was charged with perverting the course of justice.
lied
lain
lay
lying
Đáp án: D
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng chủ động => Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: Lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ chính sang dạng Ving
Dịch: Người đàn ông nói dối trước tòa và bị buộc tội phá hoại đường lối công lý.
I don't think this fashion will catch ________.
on
up
out
over
Đáp án: A
Giải thích: catch on: phổ biến
Dịch: Tôi không nghĩ thời trang này sẽ phổ biến.
I finished my homework a few days ahead _______ the deadline.
of
to
by
at
Đáp án: A
Giải thích: ahead of sth: trước (1 khoảng thời gian/không gian)
Dịch: Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà trước thời hạn vài ngày.
Most of the food _______ (prepare) by Jane’s mother.
is prepared
are prepared
were prepare
prepares
Đáp án: A
Giải thích:
- Most of + N(số ít) + V(số ít) => Loại đáp án B, C
- Câu bị động thì hiện tại đơn: S + is/am/are + Vp2 + (by O)
Dịch: Hầu hết thức ăn đều do mẹ Jane chuẩn bị.
Serena is still ________ ignorant of the fact that she is about to be made redundant.
decorously
jubilantly
ecstatically
blissfully
Đáp án: D
Giải thích: be blissfully ignorant of: vô tư, không biết bất kỳ sự thật khó chịu nào về
Dịch: Serena vẫn vui vẻ không biết rằng mình sắp trở thành người dư thừa.
Sydney is the largest Australian city. It is not the capital of Australia.
(reducing the relative clauses)
=>__________________________________________________.
Đáp án: Sydney, the largest Australian city, is not the capital of Australian.
Giải thích: Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm danh từ/tính từ: Khi mệnh đề quan hệ có dạng: Đại từ quan hệ + be + danh từ/cụm danh từ/cụm giới từ: Ta lược bỏ đại từ quan hệ và động từ tobe, chỉ giữ lại cụm danh từ
Dịch: Sydney, thành phố lớn nhất của Úc, không phải là thủ đô của Úc.
“The baby's not screaming anymore.” “He’s teething and I gave him an aspirin so that he _______ down.”
are calming
would calm
should calm
calmed
Đáp án: B
Giải thích:
- Sau mệnh đề với “so that” thường dùng một số động từ khuyết thiếu như can/could/will/would … để chỉ mục đích
=> Xét ngữ cảnh của câu này ta dùng “would calm”
Dịch: “Em bé không còn la hét nữa.” “Cậu ấy đang mọc răng và tôi đã cho cậu ấy uống một viên aspirin để bình tĩnh lại.”
The patient is getting on __________.
satisfied
satisfaction
satisfactory
satisfactorily
Đáp án: D
Giải thích: Sau động từ cần trạng từ bổ nghĩa => satisfactorily: một cách hài long
Dịch: Bệnh nhân đang tiến triển tốt.
_______ the simplified characters used on the Chinese mainland, traditional Chinese characters are used for writing in Taiwan and Hong Kong.
As far as
On behalf of
In regards to
In contrast to
Đáp án: D
Giải thích:
A. As far as: cho đến tận
B. On behalf of: thay mặt cho
C. In regards to: liên quan đến
D. In contrast to: ngược lại, tương phản với
Dịch: Ngược lại với các ký tự giản thể được sử dụng ở Trung Quốc đại lục, các ký tự phồn thể của Trung Quốc được sử dụng để viết ở Đài Loan và Hồng Kông.

