Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 (Phần 69)
43 câu hỏi
If I ________ that you were ill last week, I would have gone to see you.
knew
know
knows
had known
Đáp án: D
Giải thích: Câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could (not) + have + Vp2: được sử dụng khi người nói tưởng tượng kết quả của một tình huống không có thật trong quá khứ.
Dịch: Nếu biết tuần trước anh bị ốm, tôi đã đến thăm anh rồi.
seeped out
faded away
rolled away
shone out
Đáp án: B
Giải thích: fade away: mờ dần, yếu đi
Dịch: Ánh sáng từ chiếc xe dần mờ đi khi nó lùi dần vào khoảng cách xa.
The package reached me this morning. My father sent it yesterday.
=> The package ____________________________________________.
Lời giải:
Đáp án: The package, which my father sent yesterday, reached me this morning.
Giải thích: Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật “The package” trước nó
Dịch: Gói hàng mà bố tôi gửi hôm qua đã đến tay tôi vào sáng nay.
hill
pile
lot
tower
Đáp án: B
Giải thích: a plie of N(đếm được/không đếm được): một đống, một chồng
Dịch: Một đống rác khổng lồ đã tích tụ trong sân nhà máy qua nhiều năm.
us
them
ourselves
themselves
Đáp án: B
Giải thích: Sau “protect” cần 1 tân ngữ thay cho “several animals” => chọn “them”
Dịch: Một số loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng. Chúng ta nên tìm cách bảo vệ chúng.
fitness
being overweight
malnutrition
being underweight
Đáp án: B
Giải thích: obesity (n): bệnh béo phì
A. fitness: thể lực
B. being overweight: thừa cân
C. malnutrition: suy dinh dưỡng
D. being underweight: thiếu cân
=> obesity = being overweight
Dịch: Tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh có thể làm tăng nguy cơ béo phì và bệnh tim.
carried out
cared for
turned on
taken over
Đáp án: A
Giải thích:
A. carried out: tiến hành
B. cared for: quan tâm
C. turned on: bật
D. taken over: đảm nhận
Dịch: Ông đã tiến hành nghiên cứu sâu rộng về các nguồn năng lượng tái tạo.
He was born in 1983. There was a severe drought that year.
He was born in 1983 when there was a severe drought that year.
He was born in 1983 when was there a severe drought that year.
When there was a severe drought in 1983 he was born.
He was born in 1983, there was a severe drought when.
Đáp án: A
Giải thích: Trạng từ quan hệ “when” thay thế cho danh từ chỉ thời gian “in 1983” trước nó
Dịch: Anh sinh năm 1983 thởi điểm xảy ra một trận hạn hán nghiêm trọng.
with
to
at
from
Đáp án: A
Giải thích: be decorated with sth: được trang trí bởi cái gì
Dịch: Nhà cửa thường được trang trí bằng cây xanh và hoa vào thời điểm này.
two-five
two-fifths
second-fifths
two-fifth
Đáp án: B
Giải thích:
* Cách đọc phân số trong tiếng anh:
- Phần từ số ta dùng số đếm: one, two, three …
- Phần mẫu số: có 2 trường hợp:
+ TH1: Nếu mẫu số chỉ có 1 chữ số thì ta dùng số thứ tự để đọc: first, second, third … và nếu tử số lớn hơn 1 thì thêm “s” ở mẫu số
=> 2/5 sẽ đọc là two-fifths
+ TH2: Nếu phân số có tử số hoặc mẫu số có từ 2 chữ số thì ta dùng số đếm để đọc mẫu từng chữ số riêng lẻ. Giữa tử số và mẫu số ngăn cách nhau bằng chữ “over”
=> Ví dụ 3/15 sẽ đọc là three over one five
Dịch: Bạn đọc phân số 2/5 như thế nào?
If you walk along this lane you will see the signpost ________ to the beach.
pointing
showing
directing
indicating
Đáp án: A
Giải thích: point to something/somewhere: chỉ ra cái gì/ hướng đến nơi nào
Dịch: Nếu bạn đi dọc theo con đường này, bạn sẽ nhìn thấy biển báo chỉ dẫn đến bãi biển.
Tìm và sửa lỗi sai:
My mum is very worried about my sister's traveling because there's so many traffic on the way to and from school.
very worried
because
many
to and from
Đáp án: C
Giải thích: “traffic” là danh từ không đếm được => sửa “many” thành “much”
Dịch: Mẹ tôi rất lo lắng về việc đi lại của chị tôi vì có rất nhiều phương tiện giao thông trên đường đi học và về nhà.
stung
bit
pricked
stabbed
Đáp án: C
Giải thích:
A. stung: châm, chích, đốt (do côn trùng đốt)
B. bit: cắn
C. pricked: châm, chích, đốt (châm vào da gây chảy máu)
D. stabbed: đâm
- Trong câu này, cô gái bị gai hoa hồng đâm vào tay => chọn “pricked”
Dịch: Cô ấy bị gai hoa hồng sắc nhọn đâm vào ngón tay.
Your second essay ______ improvements on the first one.
showed
made
presented
cast
Đáp án: B
Giải thích: make improvement on sth: có tiến bộ về cái gì đó
Dịch: Bài luận thứ hai của bạn đã cải thiện bài đầu tiên.
She was so shocked to hear the news that she couldn't even utter a word.
=> Such ______________________________________________________.
control
temper
stunt
curb
Đáp án: B
Giải thích:
A. control (v): kiểm soát
B. temper (v): làm dịu bớt
C. stunt (v): làm cho còi cọc
D. curb (v): kiềm chế, kìm nén
Dịch: Nếu bạn tiết chế những yêu cầu của mình, người khác có thể chấp nhận chúng.
That is the student I borrowed whose book last week.
The student whose book I borrowed that is.
That is the student whose book I borrowed last week.
That is the student which book I borrowed last week.
Đáp án: C
Giải thích:
- Mệnh đề sở hữu với whose: N(người/vật) + whose + N: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
+ “book” thuộc sở hữu của “the student”
Dịch: Đó là học sinh mà tôi đã mượn sách tuần trước.
scorched
flashed
ignited
raged
Đáp án: D
Giải thích:
A. scorched: cháy xém
B. flashed: lóe sáng
C. ignited: đốt cháy
D. raged: bùng cháy dữ dội
Dịch: Ngọn lửa bùng cháy trong nhiều ngày cho đến khi những cơn mưa gió mùa dập tắt nó.
parted
come
gone
split
Đáp án: B
Giải thích: come off: rớt ra, rời ra
Dịch: Cô ấy thậm chí còn làm hỏng cả cửa! Nhìn kìa, tay nắm cửa đã rơi ra rồi.
a few
few
a little
little
Đáp án: C
Giải thích:
- little/ a little + N(không đếm được)
- few/a few + N(đếm được)
- “water” là danh từ đếm được => Loại đáp án A, B
- little + N: một ít, mang nghĩa tiêu cực (không đủ để làm gì)
- a little + N: một ít, mang nghĩa tích cực (đủ để làm gì)
- Câu trên mang nghĩa tích cực => Chọn đáp án C
Dịch: Hỗn hợp trông có vẻ khá khô. Có lẽ bạn nên thêm một ít nước.
reserves
reservations
stores
storage
Đáp án: A
Giải thích:
A. reserves (n): nguồn dự trữ (sử dụng với nguồn năng lượng, tài nguyên thiên nhiên)
B. reservations (n): sự hạn chế
C. stores (n): bộ dự trữ
D. storage (n): kho cất giữ
Dịch: Nguồn dự trữ than của thế giới có thể kéo dài lâu hơn nhưng một khi đã sử dụng thì không thể tái tạo được nữa.
Rút gọn mệnh đề quan hệ:
There was a candle which burnt in the room.
=> ________________________________.
Đáp án: There was a candle burning in the room.
Giải thích:
- Mệnh đề ở dạng chủ động => rút gọn mệnh đề bằng Ving
- Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Ving: lược bỏ đại từ quan hệ và đổi động từ sang dạng Ving
Dịch: Có một ngọn nến đang cháy trong phòng.
disaffect
alienate
sour
estrange
Đáp án: C
Giải thích:
A. disaffect (v): làm mất thiện cảm
B. alienate (v): xa lánh
C. sour (v): làm cho tệ hơn
D. estrange (v): xa lánh
Dịch: Sự bất đồng này có thể làm xấu đi mối quan hệ giữa hai nước.
doing
making
taking
giving
Đáp án: B
Giải thích: make effort to V-inf: nỗ lực để làm gì
Dịch: Các câu lạc bộ địa phương đang nỗ lực hết sức để thu hút nhiều người trẻ hơn.
changed
cured
healed
dressed
Đáp án: D
Giải thích:
A. changed (v): thay đổi
B. cured (v): cứu chữa
C. healed (v): chữa lành
D. dressed (v): bang bó
Dịch: Trong thời gian nằm viện, vết thương của anh được băng bó hai lần một ngày.
realized
recognized
reckoned
acknowledged
Đáp án: A
Giải thích: realize one’s ambition: đạt được tham vọng
Dịch: Ông đã đạt được mọi tham vọng của mình ở tuổi 30.
My father’s going to go up the wall when he finds out that I’ve lost the car keys.
My father’s going to climb up the wall when he finds out that I’ve lost the car keys.
My father’s going to be really angry when he finds out that I’ve lost the car keys.
My father’s going to be really disappointed when he finds out that I’ve lost the car keys.
My father’s going to forgive me when he finds out that I’ve lost the car keys.
Đáp án: B
Giải thích: go up the wall = be really angry: thực sự tức giận
Dịch: Bố tôi sẽ rất tức giận khi phát hiện tôi làm mất chìa khóa xe.
A policy of “wait and see” would suit me better, so I soon realized it.
I soon realized that a policy of “wait and see” would suit me better.
A policy of “wait and see” would suit me better if I soon realized it.
I soon realized a policy of “wait and see” suits me better.
Đáp án: B
Dịch: Chính sách “chờ đợi và xem xét” sẽ phù hợp với tôi hơn. Tôi sớm nhận ra điều này.
A. Chính sách “chờ xem” sẽ phù hợp với tôi hơn, vì vậy tôi sớm nhận ra điều đó. => sai nghĩa
B. Tôi sớm nhận ra rằng chính sách “chờ xem” sẽ phù hợp với tôi hơn.
C. Chính sách “chờ xem” sẽ phù hợp với tôi hơn nếu tôi sớm nhận ra điều đó. => sai nghĩa
D. Tôi sớm nhận ra rằng chính sách “chờ xem” phù hợp với tôi hơn. => sai ngữ pháp
she
everyone
horses
cows
Đáp án: D
Giải thích: till the cows come home: trong thời gian dài
Dịch: ô ấy thích tennis rất nhiều và cô ấy có thể xem nó một khoảng thời gian dài.
with
at
for
about
Đáp án: be quick at sth: nhanh về cái gì
Dịch: Học sinh đó rất giỏi toán.
contest
rivalry
contention
defiance
Đáp án: B
Giải thích: friendly rivalry: ganh đua trên tinh thần hữu nghị
Dịch: Có rất nhiều sự cạnh tranh trên tinh thần hữu nghị giữa những người ủng hộ hai đội.
stand for
catch on
count on
come up with
Đáp án: C
Giải thích:
A. stand for sth (v): đại diện cho cái gì
B. catch on (v): hiểu, nắm được
C. count on (v): trông mong, tin cậy
D. come up with (v): nảy ra ý tưởng
Dịch: Chúng ta cần cử một người đại diện mà chúng ta có thể tin cậy.
Tìm và sửa lỗi sai:
When I turned on my computer, I was shocked to find some junk mail, and I delete it all.
shocked
to find
and
delete
Đáp án: D
Giải thích: Các hành động diễn ra liên tiếp nhau trong quá khứ phải cùng chia ở thì quá khứ đơn => sửa “delete” thành “deleted”
Dịch: Khi tôi bật máy tính lên, tôi sốc khi thấy một số thư rác và tôi đã xóa hết.
potential
condition
access
chance
Đáp án: C
Giải thích: have access to sth: được tiếp cận với cái gì
Dịch: Hiện nay chỉ có 40 phần trăm trẻ em từ ba đến năm tuổi ở Anh được tiếp cận giáo dục mầm non.
Anyone
Who
Anyone of us
Whoever
Đáp án: D
Giải thích: Whoever = The person who: bất cứ ai – là đại từ bất định đóng vai trò là chủ ngữ trong câu
Dịch: Bất cứ ai chọn sống trung thực chắc chắn sẽ gần gũi với Chúa hơn.
No, I barely go shopping. I only go shopping when there is a great discount event.
Yes, I often go shopping. I go shopping with my friends.
Yes, I often go shopping at the shopping mall.
Đáp án: A
Dịch: Bạn có thường xuyên đi mua sắm không và bạn đi mua sắm khi nào?
A. Không, tôi hiếm khi đi mua sắm. Tôi chỉ đi mua sắm khi có sự kiện giảm giá lớn.
B. Có, tôi thường đi mua sắm. Tôi đi mua sắm với bạn bè. => trả lời không đúng câu hỏi
C. Có, tôi thường đi mua sắm ở trung tâm mua sắm. => trả lời không đúng câu hỏi
“Don’t look so worried! You should take the leader’s comment with ________.”
a teaspoon of salt
a cup of salt
a dose of salt
a pinch of salt
Đáp án: D
Giải thích: take sth with a pinch of salt: bán tín bán nghi
Dịch: “Đừng tỏ ra lo lắng như vậy! Bạn không nên tin ngay vào lời ông chủ nói.”
No people knows Genhish Khan thought that art and literature were very interesting.
It is thought that Genhish Khan was very interested in art and literature.
On the contrary to what many people think, Genhish Khan was very interested in art and literature.
Genhish Khan was very interested in art and literature, as many people think.
Đáp án: C
Dịch: Genhish Khan rất quan tâm đến nghệ thuật và văn học. Đây không phải là điều mà nhiều người nghĩ.
A. Không ai biết Genhish Khan nghĩ rằng nghệ thuật và văn học rất thú vị. => sai nghĩa
B. Người ta cho rằng Genhish Khan rất quan tâm đến nghệ thuật và văn học. => sai nghĩa
C. Trái ngược với suy nghĩ của nhiều người, Genhish Khan rất quan tâm đến nghệ thuật và văn học.
D. Genhish Khan rất quan tâm đến nghệ thuật và văn học, như nhiều người nghĩ. => sai nghĩa
an/ the
a/ x
the/ x
a/ the
Đáp án: A
Giải thích:
- Chỗ trống thứ nhất: “MC” là danh từ chưa xác định, số ít và bắt đầu bằng nguyên âm /emsi:/ => dùng mạo từ “an”
- Chỗ trống thứ hai: “guests” là danh từ đã xác định – những khách mời trong đám cưới => dùng mạo từ “the”
Dịch: Cô ấy là MC. Cô ấy có thể giúp chúng tôi chiêu đãi khách mời trong đám cưới.
mouth
leg
neck
teeth
Đáp án: D
Giải thích: by the skin of one’s teeth: sát sao, trong gang tấc
Dịch: Tôi đã kịp bắt chuyến xe buýt cuối cùng trong gang tấc.
had gone
has been
gone
went
Đáp án: B
Giải thích: “In the past three years” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành => chọn đáp án B
Dịch: Trong ba năm qua, giám đốc tiếp thị của chúng tôi đã đến Châu Âu, Úc, Brazil và Thái Lan.
long
stay
exist
be
Đáp án: B
Giải thích: here to stay: tồn tài lâu dài
Dịch: Sau hơn năm mươi năm phát sóng truyền hình, có lẽ dễ dàng nhận thấy rằng truyền hình sẽ còn tồn tại lâu dài.
up
off
through
down
Đáp án: D
Giải thích: put sb down: hạ nhục ai
Dịch: Một trong những bạn cùng lớp của tôi luôn hạ thấp tôi ở nơi công cộng. Thật xấu hổ!
the wheels of the engine went
did the wheels of the engine go
went the wheels of the engine
going the wheels of the engine
Đáp án: C
Giải thích: Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn: Adv + V + S
Dịch: Bánh xe của động cơ quay vòng tròn.








